Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN ĐỐNG ĐA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 468/2024/QÐST-HNGĐ

Đống Đa, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 406/2024/TLST-HNGĐ ngày 21/5/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:

- Ông Phạm Văn T, sinh năm 1958; HKTT: 20 ngõ T, phường T, quận Đ, thành phố H.

- Bà Trương Thị P, sinh năm 1963; HKTT: 20 ngõ T, phường T, quận Đ, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà P đăng ký kết hôn ngày 03/7/1984 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân phường T, quận Đ, thành phố H. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách không hoà hợp, không có tiếng nói chung. Cả hai đã nhiều lần tìm cách khắc phục và hoà giải mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa giải quyết thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông T và bà P có 02 con chung là: Phạm Thu T (giới tính: nữ) sinh ngày 21/10/1984 và Phạm Thanh N (giới tính: nam) sinh ngày 23/7/1986. Hiện tại hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Ông T và bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông T và bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Ông T và bà P được miễn lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của các đương sự ngày 28/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Trương Thị P.

1.2. Về con chung: Ông Phạm Văn T và bà Trương Thị P có 02 con chung là: Phạm Thu T (giới tính: Nữ) sinh ngày 21/10/1984 và Phạm Thanh N (giới tính: nam) sinh ngày 23/7/1986. Hiện tại hai con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Văn T và bà Trương Thị P không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Phạm Văn T và bà Trương Thị P được miễn lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSNDQ Đống Đa;
  • - Cơ quan đã thực hiện
  • việc đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Vương Thùy Dương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 468/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 468/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Trương Thị P. 1.2. Về con chung: Ông Phạm Văn T và bà Trương Thị P có 02 con chung là: Phạm Thu T (giới tính: Nữ) sinh ngày 21/10/1984 và Phạm Thanh N (giới tính: nam) sinh ngày 23/7/1986. Hiện tại hai con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Văn T và bà Trương Thị P không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger