Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 467/2023/QÐST-HNGĐ

Cẩm Lệ, ngày 29 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 467/2023/QÐST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023 của người yêu cầu:

  • - Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1997.
  • - Ông Bùi Vĩnh B - Sinh năm: 1994.

Cùng địa chỉ: Số C đường L, tổ I, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Vĩnh B và bà Nguyễn Thị H kết hôn vào năm 2019, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 128/2019 đăng ký ngày 23/7/2019. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: Số D đường T, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng (là nhà ba mẹ chồng). Đến năm 2022 thì vợ chồng chuyển về sinh sống tại địa chỉ: Số C đường L, tổ I, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, nên thường xuyên cãi vã nhau.

Tại phiên hòa giải, ông Bùi Vĩnh B và bà Nguyễn Thị H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Bùi Vĩnh B và bà Nguyễn Thị H là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Bùi Vĩnh B và bà Nguyễn Thị H.

[2] Về con chung: Ông Bùi Vĩnh B và bà Nguyễn Thị H xác định vợ chồng có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Bùi Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày: 16/12/2017 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và ông Bùi Vĩnh B phải cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/1 tháng, kể từ tháng 01/2024 và vào ngày 15 hàng tháng.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Bùi Vĩnh B không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông Bùi Vĩnh B phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

[3] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông Bùi Vĩnh B và bà Nguyễn Thị H xác định không có.

[4] Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Vĩnh B mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Vĩnh B đã nộp theo biên lai thu số 0002794 ngày 07/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

[5] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 21 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Vĩnh B và bà Nguyễn Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
  • (Giấy chứng nhận kết hôn số 128/2019, đăng ký ngày 23/7/20119 tại Ủy ban nhân dân phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng)
  • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Vĩnh B xác định vợ chồng có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Nguyễn Ngọc H1 - sinh ngày: 16/12/2017 và ông Bùi Vĩnh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 1/2024 và vào ngày 15 hàng tháng.
  • Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Bùi Vĩnh B không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông Bùi Vĩnh B phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Bùi Vĩnh B và bà Nguyễn Thị H xác định vợ chồng không có.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Vĩnh B mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Vĩnh B đã nộp theo biên lai thu số 0002794 ngày 07/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Cẩm Lệ;
  • - UBND phường Khuê Trung;
  • - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
  • - Lưu hồ sơ việc HNGĐ.

THẨM PHÁN

Ngô Thị Thanh Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 467/2023/QÐST-HNGĐ ngày 29/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 467/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị H và Bùi Vĩnh b
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger