Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 467/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 14 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 350/2024/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Võ Thị Kim H, sinh năm 1970

Địa chỉ: G L, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Minh Đ, sinh năm 1970

Địa chỉ: 1 T, Phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim H và ông Trần Minh Đ thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Có 03 con chung tên Trần Minh T, sinh ngày 05/3/2000; Trần Minh T1, sinh ngày 20/01/2002; Trần Minh T2, sinh ngày 28/4/2010. Hai con chung Trần Minh T, Trần Minh T1 đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con chung chưa thành niên tên Trần Minh T2, hai bên thỏa thuận để ông Trần Minh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  5. Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông bà cùng chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim H và ông Trần Minh Đ thuận tình ly hôn.
    • (Bà Võ Thị Kim H và ông Trần Minh Đ đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 123, quyển số 1 tại Ủy ban nhân dân Phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 24/5/2013).
    • - Về con chung: Ông Trần Minh Đ được trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên tên Trần Minh T2, sinh ngày 28/4/2010. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • * Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • * Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
    • * Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án:

    Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Võ Thị Kim H và ông Trần Minh Đ nộp được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001725 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q.Tân Bình;
  • - UBND Phường Nguyễn Cư Trinh,
  • Quận 1, TP.Hồ Chí Minh;
  • - Chi cục THADS Q.Tân Bình;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

(Đã ký và đóng dấu)

Trần Thanh Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 467/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 467/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger