|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 465/2024/QÐST-HNGĐ |
Gò Vấp, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ các điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 335/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1973; Địa chỉ: Đường số E, Phường F, quận G, Thành phố M.
- Bà Nguyễn Thị Kim U, sinh năm: 1973; Địa chỉ: số 275 đường Q, Phường H, quận G, Thành phố M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Nguyễn Văn L và Bà Nguyễn Thị Kim U tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn 118/2008 ngày 12/5/2008, đây là hôn nhân hợp pháp.
[2] Theo Đơn yêu cầu đề ngày 13/3/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/4/2024, Ông Nguyễn Văn L và Bà Nguyễn Thị Kim U yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung, cấp dưỡng: thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Quốc H, sinh ngày 24/10/2008 cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng, ông L cấp dưỡng nuôi trẻ Quốc H là 2.000.000 đồng/tháng; tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, Ông Nguyễn Văn L và Bà Nguyễn Thị Kim U thật sự tự nguyện ly hôn, thống nhất về con chung và tài sản chung, nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và Bà Nguyễn Thị Kim U thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 118/2008 ngày 12/5/2008 của Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực.
- - Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và Bà Nguyễn Thị Kim U có 01 con chung tên Nguyễn Quốc H, sinh ngày 24/10/2008. Ông L và bà U thỏa thuận giao trẻ Quốc H cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông L cấp dưỡng nuôi trẻ Quốc H là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đến khi trẻ Quốc H đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hằng tháng vào ngày 05 dương lịch, bắt đầu thực hiện từ tháng 05/2024.
- Kể từ ngày bà U có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông L chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn L và Bà Nguyễn Thị Kim U xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông L và bà U chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0012900 ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông L và bà U đã đóng đủ lệ phí.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |
Quyết định số 465/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 465/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Văn L và Bà Nguyễn Thị Kim U
