TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 465/2024/QÐST/HNGĐ | M, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 453/2024/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hải Hà, sinh năm 1984.
HKTT và nơi ở hiện nay: Thôn 4 Hạ Lôi, xã Mê Linh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội.
Bị đơn: Chị Tạ Thị Dung, sinh năm 1986.
HKTT và nơi ở hiện nay: Thôn 4 Hạ Lôi, xã Mê Linh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án ;
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 06/03/2008 của UBND xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hải H và chị Tạ Thị D
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con tên Nguyễn Anh H1, sinh ngày 28/9/2008; Nguyễn Mạnh H2, sinh ngày 18/12/2013; Nguyễn Mạnh H3 31/7/2020.
Giao cháu Nguyễn Anh H1 và cháu Nguyễn Mạnh H2 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Giao cháu Nguyễn Mạnh H3 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh H và chị D không phải đóng góp nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được cản trở
3 – Về tài sản: Vợ chồng có 01 mảnh đất và 01 ngôi nhà 03 tầng trên diện tích đất tại thửa đất số 592, tờ bản đồ số 10 (bản đồ 1991) diện tích 73m2, địa chỉ Xóm C, xã M, huyện M, TP Hà Nội. Giấy chứng nhận số BQ388875, số vào sổ cấp giấy chứng nhận : CH01108 được UBND huyện M cấp ngày 23/9/2014 cho anh Nguyễn Hải H và chị Tạ Thị D. Chị D đồng ý giao cho anh H toàn quyền sử dụng, sở hữu diện tích đất, nhà trên. Chị D và anh H có quyền làm thủ tục chuyển nhượng, sang tên quyền sử dụng đất, sở hữu nhà theo thủ tục tặng cho và đóng lệ phí chuyển nhượng tặng, cho tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Về công sức, công nợ: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Hải H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0054014 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Trả lại anh H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Tô Thanh Phong |
Quyết định số 465/2024/QÐST/HNGĐ ngày 11/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 465/2024/QÐST/HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Hải Hà xin ly hôn chị Tạ Thị Dung
