|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 465/2025/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 509/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Phạm Văn T, sinh năm 1971; căn cước công dân số 024071xxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/01/2022.
- Thường trú: 11 Lô A, Tầng A, chung cư P, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bà Trương Thị Xuân T1, sinh năm 1984; căn cước công dân số 060184xxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/3/2024.
- Thường trú: 11 Lô A, Tầng A, chung cư P, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận (Giấy chứng nhận kết hôn số 147, quyển số 01/2011, ngày 11/11/2011 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp). Quá trình chung sống các đương sự thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung khiến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nên được Toà án chấp nhận.
[2] Về con chung: Các đương sự có 02 con chung tên Phạm Trương Bảo T2 (nữ), sinh ngày 11/9/2012 và Phạm Phúc T3 (nam), sinh ngày 18/8/2017. Khi ly hôn, các bên thống nhất giao 02 con chung chưa thành niên tên Phạm Trương Bảo T2 (nữ), sinh ngày 11/9/2012 và Phạm Phúc T3 (nam), sinh ngày 18/8/2017 cho cho bà T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi 02 trẻ đủ 18 tuổi, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ông T cấp dưỡng nuôi 02 con chung số tiền 8.000.000 đồng/tháng. Thực hiện từ tháng 7/2025 cho đến khi 02 con chung trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Thỏa thuận về con chung của ông T và bà T1 phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 110, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình nên được Toà án chấp nhận.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Toà án: Lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn do các đương sự cùng chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Trương Thị Xuân T1 thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 147, quyển số 01/2011, ngày 11/11/2011 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp, không còn hiệu lực pháp luật.)
- Về con chung: Giao 02 con chung chưa thành niên tên Phạm Trương Bảo T2 (nữ), sinh ngày 11/9/2012 và Phạm Phúc T3 (nam), sinh ngày 18/8/2017 cho bà T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi 02 trẻ đủ 18 tuổi, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ông T cấp dưỡng nuôi 02 con chung số tiền 8.000.000 đồng/tháng. Thực hiện từ tháng 7/2025 cho đến khi trẻ Phạm Trương Bảo T2 (nữ), sinh ngày 11/9/2012 và Phạm Phúc T3 (nam), sinh ngày 18/8/2017 trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Trong trường hợp bà T1 không còn đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà T1 cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T1 được quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông T và bà T1 xác nhận không có nợ chung, không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, do ông Phạm Văn T và bà Trương Thị Xuân T1 nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí ông T và bà T1 đã nộp theo biên lai thu số 0078746 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà T1 đã nộp đủ lệ phí.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |
Quyết định số 465/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 465/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông tùng và bà trinh thuận tình ly hôn
