TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc |
Số: 464/2024/QĐST- HNGĐ | Mê Linh, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 448/2024/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1988
Địa chỉ: thôn Y, xã T huyện M, thành phố Hà Nội
*Bị đơn: Anh Phan Anh Đ, sinh năm 1985
Địa chỉ: thôn Y, xã T huyện M, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 54/2008 ngày 07/9/2008 tại UBND xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Phan Văn Đ1.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 2.1/ Về con chung: Chị N và anh Đ1 xác nhận có có 04 con chung là Phan Huyền M, sinh ngày 01/4/2010; Phan Huyền A, sinh ngày 04/01/2015; Phan Huyền N1, sinh ngày 26/3/2019 và Phan Anh Đ2, sinh ngày 30/8/2021. Chị N và anh Đ1 thống nhất để chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 04 con chung là Phan Huyền M, Phan Huyền A; Phan Huyền N1 và Phan Anh Đ2. Anh Đ1 tự nguyện đóng góp nuôi con chung là 4.000.000đ/ tháng/4 con kể từ tháng 12/2024 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, trưởng thành nếu không có sự thay đổi khác.
Anh Đ1 có quyền đi lại thăm hỏi và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- 3. Về tài sản chung, tài sản riêng, đất canh tác, công nợ, công sức: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- 4 - Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phan Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) không yêu cầu anh Đ1 phải nộp. Anh Đ1 phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng chị N tự nguyện nộp thay không yêu cầu anhĐức phải nộp. Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0054005 ngày 28/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Chị N đã nộp đủ.
- 2.1/ Về con chung: Chị N và anh Đ1 xác nhận có có 04 con chung là Phan Huyền M, sinh ngày 01/4/2010; Phan Huyền A, sinh ngày 04/01/2015; Phan Huyền N1, sinh ngày 26/3/2019 và Phan Anh Đ2, sinh ngày 30/8/2021. Chị N và anh Đ1 thống nhất để chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 04 con chung là Phan Huyền M, Phan Huyền A; Phan Huyền N1 và Phan Anh Đ2. Anh Đ1 tự nguyện đóng góp nuôi con chung là 4.000.000đ/ tháng/4 con kể từ tháng 12/2024 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, trưởng thành nếu không có sự thay đổi khác.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
Nơi nhận:
| Mầu Thị Hải Vân |
Quyết định số 464/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 464/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị N xin ly hôn anh Đ do mâu thuẫn vợ chồng
