|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số:483/2024/QÐST–DS |
Quận G, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 185 /2024/DSST ngày 28 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày tháng năm 2024, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN Đ
Địa chỉ: F V, Phường T, Quận A, TP .
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: CÔNG TY TNHH D
Địa chỉ: số nhà A, khu phố N, Phường L, Thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Tổ chức nhận ủy quyền: NGÂN HÀNG TMCP P (H2)
Địa chỉ: B Bis N, phường B, Quận A, TP .
Người được uỷ quyền tham gia tố tụng:
Bà Dương Thị Hải Lê. Chức vụ: TBP XLN. (ĐT: 0976.045.xxx).
CCCD số: [...], do Cục C về TTXH cấp ngày 30/05/2022.
Địa chỉ: F P, Phường V, Quận C, TP
Sau đây viết tắt là “H2”.
Bị đơn: Bà Trần Thị Kim H và ông Hứa Ngọc Y.
Địa chỉ: Số H đường H, khu phố C, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Đến ngày 22/8/2024 Bà Trần Thị Kim H và ông Hứa Ngọc Y còn nợ Công ty D (Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn Công ty D1) theo theo các HĐTD, Thẻ tín dụng và KUNN đã ký kết với H2 số tiền 16.668.489.648 đồng, trong đó bao gồm: số tiền nợ gốc là số tiền tính đến ngày 22/8/2024 chi tiết như sau: Nợ gốc 12.333.821.713 đồng Lãi trong hạn: 1.408.181.857 đồng Lãi quá hạn: 2.554.417.282 đồng; Tổng cộng: 16.668.489.648 đồng.
2.2 Bà Trần Thị Kim H và ông Hứa Ngọc Y có nghĩa vụ phải thanh toán lần toàn bộ nợ gốc và lãi cho Công ty D (Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn Công ty D1 theo các HĐTD, Thẻ tín dụng và KUNN đã ký kết với H2 số tiền 16.668.489.648 đồng, trong đó bao gồm: số tiền nợ gốc là số tiền tính đến ngày 22/8/2024 chi tiết như sau: Nợ gốc 12.333.821.713 đồng Lãi trong hạn:1.408.181.857 đồng Lãi quá hạn: 2.554.417.282 đồng; Tổng cộng: 16.668.489.648 đồng. Kể từ ngày 23/8/2024 bà B Trần Thị Kim H và ông Hứa Ngọc Y còn phải trả lãi theo thỏa thuận tại HĐTD, Thẻ tín dụng đã ký cho đến khi trả hết nợ.
2.3 Thời hạn trả nợ: Hạn chót 31/12/2024.
2.4 Trường hợp Bà Trần Thị Kim H và ông Hứa Ngọc Y không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Công ty D (Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn Công ty D1) được quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp cho H2 để thu hồi nợ là GCNQSDĐ QSHNO và TSGLVĐ số BD 547311, Số vào sổ cấp GCN: CH00081 do U – Tp.Hồ Chí Minh cấp ngày 26/1//2011, cập nhật ngày 04/03/2021, theo HĐTC số 5271/21MN/HĐBĐ ngày 03/03/2021, HĐ sửa đổi bổ sung số 5271/21MN/HĐBĐ/PL01 ngày 29/9/2021, Công chứng tại Phòng C1, Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 5272/21MN/HĐBĐ ngày 03/03/2021, ĐKGDBD ngày 04/03/2021 tại Chi nhánh V.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà B Trần Thị Kim H và ông Hứa Ngọc Y đối với Công ty D (Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn Công ty D1). Nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ của bà B Trần Thị Kim H và ông Hứa Ngọc Y tại Công ty D (Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn Công ty D1), thì bà B Trần Thị Kim H và ông Hứa Ngọc Y có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ cho đến khi trả hết khoản nợ nêu trên cho Công ty D (Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn Công ty D1). Nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm thanh toán dư khoản nợ của bà B Trần Thị Kim H và ông Hứa Ngọc Y thì số tiền dư được hoàn lại cho bà Bà Trần Thị Kim H và ông Hứa Ngọc Y.
3. Về án phí: Bị đơn, bà B Trần Thị Kim H và ông Hứa Ngọc Y chịu 62.334.245 đồng. H1 lại cho Công ty D (Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn Công ty D1) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 60.587.956 đồng theo biên lai thu số AA/2023/0038466 ngày 23 tháng 10 năm 2023 của chi cục thi hành án dân sự Quận 6.
4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ: bà Bà Trần Thị Kim H và ông Hứa Ngọc Y chịu, bà B Trần Thị Kim H và ông Hứa Ngọc Y hoàn lại cho Công ty D (Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn Công ty D1) số tiền 5.000.000 đồng theo phiếu thu số 69 ngày 14/7/2024
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Viết Bình |
Quyết định số 483/2024/QÐST–DS ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 483/2024/QÐST–DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty D tranh chấp hợp đồng mua bán nợ với bà H
