|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số:463/QĐDST-HNGĐ |
Đà Lạt, ngày 09 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 768/2024/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Ông (bà) Nguyễn Thị Á, sinh năm 1996
Địa chỉ: thành phố Đà Lạt.
Địa chỉ liên hệ: 22A, phường 4, thành phố Đà Lạt.
Bị đơn: Ông (bà): Trương Vũ Anh D, sinh năm 1991
Địa chỉ: thành phố Đà Lạt.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết 615/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Á và ông Trương Vũ Anh D đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:
Có 01 con chung tên Trương Vũ Thanh T, sinh 01/01/2013. Hiện nay con đang ở với bố. Ly hôn theo nguyện vọng của cháu Trương Vũ Thanh T được ở với bố, nên hai bên thoả thuận đồng ý giao con chung tên Trương Vũ Thanh T, sinh 01/01/2013 cho ông Trương Vũ Anh D là bố trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên
Cấp dưỡng nuôi con chung:
ông D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung mà để bà Ái tự thực hiện nghĩa vụ làm mẹ.
Quyền thăm nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Tài sản chung:
Không có
Nợ chung:
Không có
Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Á chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền 300.000đ bà Á đã tạm nộp theo biên lai thu số 0001413 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Đà Lạt) hoàn trả cho bà Á 150.000đồng còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Văn Điền |
Quyết định số 463/QĐDST-HNGĐ ngày 09/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 463/QĐDST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT A-D
