Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 463/2024/QÐST- HNGĐ

Quận T, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 463/2024/HNST ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hà Tiến D, sinh năm 1983,

Bị đơn: Bà Nguyễn Phúc Diễm T, sinh năm 1985,

Cùng địa chỉ: 17/5/13 L, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Hà Tiến D, sinh năm 1983,

Nguyễn Phúc Diễm T, sinh năm 1985,

Cùng địa chỉ: 17/5/13 L, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hà Tiến D và bà Nguyễn Phúc Diễm T thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 03, ngày 09/01/2013 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

2.2. Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Hà Tiến M, sinh ngày 19/4/2014 và Nguyễn Hà Hải M1, sinh ngày 12/3/2016. Ông Nguyễn Hà Tiến D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Hà Tiến M, sinh ngày 19/4/2014; bà Nguyễn Phúc Diễm T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Hà Hải M1, sinh ngày 12/3/2016; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp ông D, bà T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Ông D, bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Bà T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Ông D cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp ông D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom. Trường hợp bà T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

2.3. Về tài sản chung: Bà T và ông D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà T và ông D xác nhận không có.

2.5. Về án phí sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân do ông Nguyễn Hà Tiến D tự nguyện nộp, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (

ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0004406 ngày 29/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông D đã nộp đủ án phí.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Hà Tiến D số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND Phường 10, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Ngọc Nữ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 463/2024/QÐST- HNGĐ ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 463/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger