Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 461/2024/QĐST-DS

Quận G, ngày 27 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 260/2024/DSST ngày 24 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2024, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; Địa chỉ: Số A đường T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

    Bị đơn: Bà Triệu Thị Yến B; Địa chỉ: Số E đường Â, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Bà Triệu Thị Yến B còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ theo Hợp đồng tín dụng số 01/2023/12450827/HĐTD ngày 21/02/2023 với tổng số tiền tạm tính đến ngày 19/8/2024 là 16.876.602.010 đồng (Bao gồm: số tiền nợ gốc là 14.979.938.943 đồng; nợ gốc quá hạn 70.000.000 đồng; tiền nợ lãi là 1.762.707.431đồng; lãi quá hạn do chậm trả nợ gốc là 18.733.356 đồng; lãi quá hạn do chậm trả lãi: 115.222.280 đồng).
    2. Kể từ ngày 20/8/2024, Bà Triệu Thị Yến B còn phải chịu tiền lãi trên số tiền nợ chưa thanh toán theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 01/2023/12450827/HĐTD ngày 21/02/2023 cho đến khi trả hết nợ.
    3. Hạn chót ngày 31 tháng 10 năm 2024, Bà Triệu Thị Yến B phải tất toán toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
    4. Trường hợp bà Triệu Thị Yến B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ để thu hồi nợ, cụ thể là: “Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 789309, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS00237 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Thành phố H cấp ngày 05/11/2020 theo hợp đồng thế chấp số 01/2023/12450827/HĐBĐ được công chứng tại Văn phòng công chứng ngày 24/02/2023 (Số công chứng 000468 Quyển số 1/2023. TP/CC-SCC/HĐGD)” và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 24/02/2023).
    5. Nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ của bà Triệu Thị Yến B tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ, thì bà Triệu Thị Yến B có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ cho đến khi trả hết khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm thanh toán dư khoản nợ của bà Triệu Thị Yến B thì số tiền dư được hoàn lại cho bà Triệu Thị Yến B.
    6. Trường hợp Bà Triệu Thị Yến B thực hiện nghĩa vụ trả hết số tiền trên và khoản tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng Cổ phần Đ thì Ngân hàng Cổ phần Đ có trách nhiệm xóa thế chấp và trả bản chính các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 789309, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS00237 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Thành phố H cấp ngày 05/11/2020 cho bà Triệu Thị Yến B.
  3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Triệu Thị Yến B hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo phiếu thu số 127 ngày 09/7/2024.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Triệu Thị Yến B chịu 62.438.301 đồng (Sáu mươi hai triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn ba trăm lẻ một đồng). Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 62.056.318 đồng (Sáu mươi hai triệu không trăm năm mươi sáu nghìn ba trăm mười tám đồng) theo biên lai thu ký hiệu BLTU/23P số 0019274 ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014.
  6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, VT (TK V.Phương)

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Bùi Viết Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 461/2024/QĐST-DS ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 461/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng B Tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà B
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger