|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 460/2025/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 06 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51; Điều 54; Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 2908/2024/TLST-HN ngày 09 tháng 12 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm: 1999;
- Người yêu cầu: Bà Hà Thu H, sinh năm: 1999;
Địa chỉ thường trú: Thôn M, xã P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
Địa chỉ tạm trú: Số A đường N, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ thường trú: 8A Tổ G, Khu phố F, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ tạm trú: Số A đường N, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/02/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:
- - Về quan hệ hôn nhân:
- - Về con chung: Ông Huỳnh Thanh T và bà Hà Thu H xác định không có.
- - Về tài sản chung: Ông Huỳnh Thanh T và bà Hà Thu H xác định không có.
- - Về nợ chung: Ông Huỳnh Thanh T và bà Hà Thu H tự khai không có.
- - Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Huỳnh Thanh T và bà Hà Thu H phải chịu.
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 78/2024 do Ủy ban nhân dân T1, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 17/6/2024 thì quan hệ hôn nhân của ông Huỳnh Thanh T và bà Hà Thu H là tự nguyện và hợp pháp.
Xét quan hệ hôn nhân của ông Huỳnh Thanh T và bà Hà Thu H không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1999 và bà Hà Thu H, sinh năm 1999 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Huỳnh Thanh T và bà Hà Thu H xác định không có.
- - Về tài sản chung: Ông Huỳnh Thanh T và bà Hà Thu H xác định không có.
- - Về nợ chung: Ông Huỳnh Thanh T và bà Hà Thu H tự khai không có.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Huỳnh Thanh T và bà Hà Thu H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 78/2024 do Ủy ban nhân dân T1, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 17/6/2024 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Huỳnh Thanh T và bà Hà Thu H phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Huỳnh Thanh T và bà Hà Thu H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số BLTU/24P 0067717 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh Thanh T và bà Hà Thu H đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Sương |
Quyết định số 460/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 460/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
