Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 460/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 11 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thanh Vân

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Bùi Hữu Phước
  2. Ông Võ Từ Xuân Anh

Căn cứ vào các Điều 147, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1047/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    1. Nguyên đơn: Ông Phạm Vũ K, sinh năm 1988
    2. Địa chỉ: B chung cư R, Phường H, Quận H, TP. Hồ Chí Minh

    3. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1990
    4. Địa chỉ: M, Phường X, quận T, TP.Hồ Chí Minh

    5. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Vũ K và bà Nguyễn Thị Thanh N thuận tình ly hôn. (Ông Phạm Vũ K và bà Nguyễn Thị Thanh N kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 86/2015, quyển số 01/2015 do UBND phường N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 24/8/2015)

    • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Nguyên K1, sinh ngày 03/10/2016. Ông Phạm Vũ K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 10.000.000 (mười triệu) đồng kể từ tháng 6/2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

    • Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    • Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bêm nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

    • * Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • * Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    • * Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    • - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Về nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Phạm Vũ K nộp, được cấn trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0024303 ngày 12/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Ông Phạm Vũ K phải nộp thêm án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND Q. TB;
  • - CCTHADS QTB;
  • - UBND phường N,
  • TP. Q, tỉnh Quảng Ngãi;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VP

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thanh Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 460/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (hôn nhân gia đình)

  • Số quyết định: 460/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Hôn nhân gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Vũ K và bà Nguyễn Thị Thanh N thuận tình ly hôn. (Ông Phạm Vũ K và bà Nguyễn Thị Thanh N kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 86/2015, quyển số 01/2015 do UBND phường N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 24/8/2015) - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Nguyên K1, sinh ngày 03/10/2016. Ông Phạm Vũ K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 10.000.000 (mười triệu) đồng kể từ tháng 6/2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger