TAND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do-Hạnh phúc |
Số: 46/2024/QÐST-DS | Lạng Giang, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 466; Điều 470; Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản hoà giải ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 07 năm 2024
Căn cứ biên bản lấy lời khai về kết quả hòa giải thành ngày 23/10/2024 của những người vắng mặt tại phiên hòa giải lập ngày 14/10/2024 đối với những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm bà Bùi Thị N và chị Hoàng Thị N1 đều nhất trí với kết quả hòa giải thành và không có ý kiến gì khác.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các bên đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và ngày ghi lời khai, tống đạt kết quả hòa giải thành cho những người vắng mặt tại phiên hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1974
- Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- - Bị đơn: Anh Đồng Văn L, sinh năm 1985
- Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Hoàng Văn P, sinh năm 1971
- Bà Bùi Thị N, sinh năm 1958
- Chị Hoàng Thị N1, sinh năm 1990
Người đại diện ủy quyền của anh P: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1974
Cùng địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Cùng địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về số tiền gốc và lãi:
Chị Nguyễn Thị O và anh Đồng Văn L thống nhất thỏa thuận anh Đồng Văn L còn nợ chị Nguyễn Thị O số tiền gốc là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) và tiền lãi là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 320.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi triệu đồng) và thống nhất thỏa thuận thanh toán làm 08 (tám) lần vào các ngày cụ thể như sau:
- Lần 1 ngày 01/12/2024 trả số tiền gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)
- Lần 2 ngày 01/02/2025 trả số tiền gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)
- Lần 3 ngày 01/05/2025 trả số tiền gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)
- Lần 4 ngày 01/08/2025 trả số tiền gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)
- Lần 5 ngày 01/11/2025 trả số tiền gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)
- Lần 6 ngày 01/02/2026 trả số tiền gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)
- Lần 7 ngày 01/05/2026 trả số tiền gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)
- Lần 8 ngày 01/08/2026 trả số tiền gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và tiền lãi là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Trường hợp anh Đồng Văn L vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán nào thì chị Nguyễn Thị O có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án buộc anh Đồng Văn L phải thanh toán trả hết toàn bộ số tiền gốc và lãi còn nợ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
-Về án phí:
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận chị Nguyễn Thị O chịu cả 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007696 ngày 12/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Hoàn trả chị Nguyễn Thị O 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đỗ Thị Quỳnh Hoa |
Quyết định số 46/2024/QÐST-DS ngày 31/10/2024 của TAND HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp vay tài sản
- Số quyết định: 46/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TAND HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chị O, anh V
