|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 46/2024/QÐST-DS |
Thanh Bình, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N1.
Địa chỉ: Số A, Trần Quang K, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện hợp pháp của ông D: Ông Phan Duy P – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP N1 chi nhánh Đ (Theo văn bản ủy quyền số 275/UQ-VCB-PC ngày 17/6/2022).
Người đại diện hợp pháp của ông P: Ông Đoàn Nhựt T - Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch S. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 62 ngày 06/9/2023).
Số điện thoại: 02773872xxx – 02773.773.900 (902).
-
Bị đơn: Bà Trương Thị Mỹ C, sinh năm 1965.
Số căn cước công dân: [...], cấp ngày 15/11/2021.
Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Số điện thoại: 0937.238.xxx.
Người đại diện ủy quyền của bị đơn là ông Trương Văn N, sinh năm 1966. Số CCCD [...], cấp ngày 22/11/2021. Địa chỉ: Số C, Nguyễn Sinh S, khóm H, phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
-
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N1.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trương Thị Mỹ C đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP N1 (V) số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) đến hết ngày 21/5/2024 là: 4.415.424.102 đồng (bằng chữ: Bốn tỷ, bốn trăm mười lăm triệu, bốn trăm hai mươi bốn nghìn, một trăm lẻ hai đồng), trong đó:
- - Nợ gốc: 3.000.000.000 (Ba tỉ) đồng;
- - Nợ lãi: 1.088.951.722 đồng (một tỉ, không trăm tám mươi tám triệu, chín trăm năm mươi một nghìn, bảy trăm hai mươi hai đồng), trong đó: Nợ lãi trong hạn: 680.465.754 (sáu trăm tám mươi triệu, bốn trăm sáu mươi lăm nghìn, bảy trăm năm mươi bốn) đồng + Nợ lãi quá hạn: 408.485.968 (bốn trăm lẻ tám triệu, bốn trăm tám mươi lăm nghìn, chín trăm sáu mươi tám) đồng.
- - Dư nợ thẻ tín dụng: 326.472.380 (ba trăm hai mươi sáu triệu, bốn trăm bảy mươi hai nghìn, ba trăm tám mươi) đồng.
Bà Trương Thị Mỹ C đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng số 498/2021/NHNT.ĐT/SÐ ngày 31 tháng 05 năm 2021, kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến ngày thực tế Bà Trương Thị Mỹ C trả hết nợ gốc cho Ngân hàng TMCP N1 (V).
- Bà Trương Thị Mỹ C không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng TMCP N1 (V) thông qua Ngân hàng TMCP N1 (V) - Chi nhánh Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của bà Trương Thị Mỹ C và theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản sàn gắn liền với đất số 244/2021/VCB-ĐT/SD ngày 31 tháng 05 năm 2021 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 thì thông qua Ngân hàng TMCP N1 (V) - Chi nhánh Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sử dụng và sở hữu của bà Trương Thị Mỹ C và để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Bà Trương Thị Mỹ C đồng ý nộp 56.207.700 (năm mươi sáu triệu, hai trăm lẻ bảy nghìn, bảy trăm) đồng tiền án phí sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP N1 (V) được nhận lại 56.013.000 (năm mươi sáu triệu, không trăm mười ba nghìn) đồng tiền tạm ứng đã bộp theo biên lai thu số 0006389, ngày 05/03/2024 của Chi cục Thi hành án huyện Thanh Bình.
- Bà Trương Thị Mỹ C đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP N1 (V) số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) đến hết ngày 21/5/2024 là: 4.415.424.102 đồng (bằng chữ: Bốn tỷ, bốn trăm mười lăm triệu, bốn trăm hai mươi bốn nghìn, một trăm lẻ hai đồng), trong đó:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Văn Đô |
Quyết định số 46/2024/QÐST-DS ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 46/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Bà Trương Thị Mỹ Châu đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) đến hết ngày 21/5/2024 là: 4.415.424.102 đồng (bằng chữ: Bốn tỷ, bốn trăm mười lăm triệu, bốn trăm hai mươi bốn nghìn, một trăm lẻ hai đồng), trong đó: - Nợ gốc: 3.000.000.000 (Ba tỉ) đồng; - Nợ lãi: 1.088.951.722 đồng (một tỉ, không trăm tám mươi tám triệu, chín trăm năm mươi một nghìn, bảy trăm hai mươi hai đồng), trong đó: Nợ lãi trong hạn: 680.465.754 (sáu trăm tám mươi triệu, bốn trăm sáu mươi lăm nghìn, bảy trăm năm mươi bốn) đồng + Nợ lãi quá hạn: 408.485.968 (bốn trăm lẻ tám triệu, bốn trăm tám mươi lăm nghìn, chín trăm sáu mươi tám) đồng. - Dư nợ thẻ tín dụng: 326.472.380 (ba trăm hai mươi sáu triệu, bốn trăm bảy mươi hai nghìn, ba trăm tám mươi) đồng. Bà Trương Thị Mỹ Châu đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng số 498/2021/NHNT.ĐT/SĐ ngày 31 tháng 05 năm 2021, kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến ngày thực tế Bà Trương Thị Mỹ Châu trả hết nợ gốc cho Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank). 2. Bà Trương Thị Mỹ Châu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) thông qua Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) - Chi nhánh Đồng Tháp có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của bà Trương Thị Mỹ Châu và theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản sàn gắn liền với đất số 244/2021/VCB-ĐT/SD ngày 31 tháng 05 năm 2021 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương thì thông qua Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) - Chi nhánh Đồng Tháp có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sử dụng và sở hữu của bà Trương Thị Mỹ Châu và để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. 3. Về án phí: Bà Trương Thị Mỹ Châu đồng ý nộp 56.207.700 (năm mươi sáu triệu, hai trăm lẻ bảy nghìn, bảy trăm) đồng tiền án phí sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) được nhận lại 56.013.000 (năm mươi sáu triệu, không trăm mười ba nghìn) đồng tiền tạm ứng đã bộp theo biên lai thu số 0006389, ngày 05/03/2024 của Chi cục Thi hành án huyện Thanh Bình
