Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1- LÂM ĐỒNG

Số: 46/2025/QÐST-VHNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Lâm Đồng, ngày 10 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107,110, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 49/2025/TLST-VHNGĐ ngày 20/11/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Bà Trần Thị Hoài T, sinh năm 2000; địa chỉ: E Đ, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Ông Bùi Thành Q, sinh năm 1996; địa chỉ: E Đ, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hoài T và Ông Bùi Thành Q có đăng ký kết hôn ngày 17/02/2023 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Đ, (nay là phường L - Đ), tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục tập quán, có thời gian tìm hiểu nhau trước khi kết hôn. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hoà thuận được khoảng 02 năm thì vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau, không thể giải quyết được mâu thuẫn. Nay bà Trần Thị Hoài T và ông Bùi Thành Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà T và ông Q là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: bà Trần Thị Hoài T và ông Bùi Thành Q thoả thuận giao cho bà Trần Thị Hoài T được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Bùi Duy K sinh ngày 04/07/2023 cho đến ngày con chung thành niên. Ông Bùi Thành Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đồng/tháng kể từ ngày 01/12/2025 cho đến ngày con chung thành niên.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Hoài T và ông Bùi Thành Q trình bày không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Hoài Thu N chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hoài T và ông Bùi Thành Q yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trần Thị Hoài T và ông Bùi Thành Q thoả thuận giao cho bà Trần Thị Hoài T được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Bùi Duy K, sinh ngày 04/07/2023 cho đến ngày con chung thành niên. Ông Bùi Thành Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đồng/tháng kể từ ngày 01/12/2025 cho đến ngày con chung thành niên.

      Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

      Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    3. Về lệ phí Tòa án: bà Trần Thị Hoài Thu N nộp 300.000đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008998 ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Trần Thị Hoài T đã nộp dù lệ phí.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng;
  • - UBND Phường 8, thành phố Đà Lạt (nay là phường Lâm Viên – Đà Lạt), tỉnh Lâm Đồng (đăng ký kết hôn số 16 ngày 17/02/2023);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Văn Hoàng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 46/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 10/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 46/2025/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T và ông Q
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger