Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

TỈNH QUẢNG TRỊ

Số: 46/2024/QÐST - DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Đông Hà, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 76/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 01/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N (gọi tắt là: VCB); địa chỉ trụ sở chính: Số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Tổng giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân Ngọc P, phó trưởng phòng khách hàng VCB chi nhánh Q (Theo Giấy ủy quyền số 219/UQ-VCB-QTR ngày 18/6/2024).

    Bị đơn: Ông Lê Ngọc H và bà Nguyễn Thị Thanh T1; cùng địa chỉ: Khu phố H, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đinh Thị C; địa chỉ: Khu phố H, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Số tiền nợ: Ông Lê Ngọc H và bà Nguyễn Thị Thanh T1 còn nợ Ngân hàng TMCP N tổng số tiền tính đến ngày 01/8/2024 là: 2.575.207.852 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, năm trăm bảy mươi lăm triệu, hai trăm lẻ bảy nghìn tám trăm năm mươi hai đồng) trong đó: Nợ gốc: 1.761.582.751 đồng; Nợ lãi: 770.937.324 đồng; Nợ lãi quá hạn: 42.687.777 đồng.

      Theo hai hợp đồng như sau:

      Hợp đồng tín dụng số 603/HĐTD/2018/UD705 ngày 14/6/2018: Số tiền vay: 2.300.000.000 đồng; thời hạn vay: 180 tháng; mục đích: Mua đất ở. Dư nợ đến ngày 01/8/2024: 2.545.591.238 đồng, trong đó: Dư nợ gốc là 1.761.582.751 đồng; tiền lãi là: 746.527.791 đồng và tiền lãi phạt là 37.480.696 đồng.

      Hợp đồng tín dụng số 769/HĐTD/2018 ngày 25/7/2018: Số tiền vay: 170.000.000 đồng; thời hạn vay: 60 tháng; mục đích: Sửa chữa nhà ở. Dư nợ đến ngày 01/8/2024: 29.616.614 đồng, trong đó: Dư nợ gốc là 0 đồng; tiền lãi là: 24.409.533 đồng và tiền lãi phạt là 5.207.081 đồng.

    2. Nghĩa vụ trả nợ:

      Ông Lê Ngọc H và bà Nguyễn Thị Thanh T1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N tổng số tiền tính đến ngày 01/8/2024 là: 2.575.207.852 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, năm trăm bảy mươi lăm triệu, hai trăm lẻ bảy nghìn tám trăm năm mươi hai đồng) trong đó: Nợ gốc: 1.761.582.751 đồng; Nợ lãi: 770.937.324 đồng; Nợ lãi quá hạn: 42.687.777 đồng. Theo các kỳ như sau:

      • Từ kỳ tháng 8 năm 2024 đến tháng 12 năm 2025: Trả 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/tháng, chậm nhất đến ngày cuối tháng của từng tháng trong năm;
      • Từ kỳ tháng 01 năm 2026 đến ngày thực tế trả hết nợ gốc lãi: Trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)/tháng, chậm nhất đến ngày cuối tháng của từng tháng cho đến ngày thực tế trả hết nợ gốc và lãi.

      Ông Lê Ngọc H và bà Nguyễn Thị Thanh T1 có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án kể từ ngày 02/8/2024 cho đến khi ông H, bà T1 trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP N theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng số 603/HĐTD/2018/UD705 ngày 14/06/2018 và Hợp đồng cấp tín dụng số 769/HĐTD/2018 ngày 25/7/2018.

      Trường hợp ông Lê Ngọc H và bà Nguyễn Thị Thanh T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng bất kỳ kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của bà Đinh Thị C theo hợp đồng thế chấp số 1022/HĐTC/2016 ngày 25/11/2016 ký giữa bà Đinh Thị C và Ngân hàng TMCP N để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

      Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 18; tờ bản đồ số: 21; diện tích: 584,0m2 (đất ở đô thị: 300,0m2 và đất trồng cây HNK: 284,0m2); địa chỉ: Khu phố H, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 161717, số vào sổ cấp GCN: CH 02129 do UBND thành phố Đ cấp ngày 22/4/2011 cho bà Đinh Thị C.

    3. Về chi phí tố tụng: Ông Lê Ngọc H và bà Nguyễn Thị Thanh T1 chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 7.553.000 đồng (Bảy triệu, năm trăm năm mươi ba nghìn đồng chẵn); Ông Lê Ngọc H và bà Nguyễn Thị Thanh T1 có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền 7.553.000 đồng (Bảy triệu, năm trăm năm mươi ba nghìn đồng chẵn) cho Ngân hàng TMCP N.
    4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Ngọc H và bà Nguyễn Thị Thanh T1 thoả thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 41.752.000 đồng.

      Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP N số tiền đã tạm ứng là 41.321.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai số 0000358 ngày 14/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 46/2024/QÐST - DS ngày 09/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 46/2024/QÐST - DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thảo thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger