|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H Số: 46/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc B, ngày 03 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 85/2021, ngày 08 tháng 6 năm 2021 tại UBND phường X, quận B, thành phố H.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 39/2025/TLST - HNGĐ ngày 24/01/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- - Chị Vũ Ngọc K, sinh năm 2001;
- NKTT và nơi cư trú: Số 6 S, phường Đ, quận B1, thành phố H.
- - Anh Nguyễn Trắc Tuấn T, sinh năm 2001;
- NKTT và nơi cư trú: TDP X, phường X, quận B, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tình cảm: Anh Nguyễn Trắc Tuấn T và chị Vũ Ngọc K đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào ngày 08 tháng 6 năm 2021 tại UBND phường X, quận B, thành phố H. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống với nhau hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, tình trạng căng thẳng thường xuyên kéo dài, không thể giải quyết. Tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được như trước mặc dù bản thân hai vợ chồng cũng như gia đình, bạn bè hai bên đã nhiều lần hòa giải nhưng không thành. Nay anh chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân quận B, thành phố H công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nên cần được ghi nhận.
[2] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, anh Nguyễn Trắc Tuấn T và chị Vũ Ngọc K có 01 người con chung là: cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 14/12/2021 (Nữ). Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận và thống nhất anh Nguyễn Trắc Tuấn T là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh L. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn, chị Vũ Ngọc K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là: 3.000.000 VNĐ/tháng (Bằng chữ: Ba triệu đồng/01 tháng) từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị Vũ Ngọc K có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở. Xét yêu cầu này là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần được ghi nhận.
[3] Về tài sản chung, nhà ở chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Trắc Tuấn T và chị Vũ Ngọc K phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn và lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trắc Tuấn T và chị Vũ Ngọc K.
- - Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, anh Nguyễn Trắc Tuấn T và chị Vũ Ngọc K có 01 người con chung là: cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 14/12/2021 (Nữ).
- + Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên: Giao cháu Nguyễn Khánh L cho anh Nguyễn Trắc Tuấn T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.
- + Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Anh chị thỏa thuận chị Vũ Ngọc K cấp dưỡng nuôi con chung là: 3.000.000 VNĐ/tháng (Bằng chữ: Ba triệu đồng/01 tháng) từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
- + Về quyền đi lại, chăm sóc con chung: Chị Vũ Ngọc K có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
- - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/ Về lệ phí: Anh Nguyễn Trắc Tuấn T và chị Vũ Ngọc K phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số: 0075572 ngày 24/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Quang H |
Quyết định số 46/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 46/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định CNTTLH và thỏa thuận của các đương sự
