Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LAI VUNG

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2025/QÐST-HNGĐ

Lai Vung, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG - TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Ông Trần Quốc Danh.

Các Hội thẩm nhân dân:1. Ông Đặng Văn Hai.

2. Ông Nguyễn Chí Công.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 101/2025/TLST-HNGĐ, ngày 09/4/2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Chị Nguyễn Thanh T - sinh năm: 1984.

Địa chỉ: B, đường Đ, khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Lê Văn M - sinh năm: 1978.

Địa chỉ: 1, ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

  • - Bà Nguyễn Thị N - sinh năm: 1959.
  • Địa chỉ: B, đường Đ, khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
  • - Chị Nguyễn Thị Thanh P - sinh năm: 1986.
  • Địa chỉ: A, ấp K, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh T và anh Lê Văn M thuận tình ly hôn.
  • - Về nuôi con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Có 01 con chung tên Lê Thị Mỹ H - sinh ngày: 13/6/2018, hiện đang sống chung với chị T, cháu H có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với chị T. Chị T và anh M cùng thống nhất thỏa thuận như sau:
    • + Chị Nguyễn Thanh T được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Lê Thị Mỹ H - sinh ngày: 13/6/2018, hiện đang sống chung với chị T. Chị T không yêu cầu anh Lê Văn M cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
    • + Anh Lê Văn M có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.
  • - Về chia tài sản chung: Chị T và anh M cùng thống nhất xác định là tự thỏa thuận, chị T và anh T1 không có tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Tòa án không xem xét giải quyết.
  • - Về nợ chung:
    • + Chị Nguyễn Thanh T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền vốn gốc và lãi tổng cộng là: 16.500.000 (mười sáu triệu, năm trăm nghìn) đồng và 01 chỉ 05 phân (một chỉ năm phân) vàng 24 kara (vàng bốn số 9999) và trả cho chị Nguyễn Thị Thanh P 0,25 (không phẩy hai mươi lăm) chỉ vàng 24 kara (vàng bốn số 9999).
    • + Anh Lê Văn M đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền vốn gốc và lãi tổng cộng là: 16.500.000 (mười sáu triệu, năm trăm nghìn) đồng và 01 chỉ 05 phân (một chỉ năm phân) vàng 24 kara (vàng bốn số 9999) và trả cho chị Nguyễn Thị Thanh P 0,25 (không phẩy hai mươi lăm) chỉ vàng 24 kara (vàng bốn số 9999).
  • - Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị N và chị Nguyễn Thị Thanh P mà chị Nguyễn Thanh T và anh Lê Văn M chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng chị T và anh M còn phải trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.
  • - Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • + Chị Nguyễn Thanh T nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và 1.787.500 (một triệu, bảy trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm (về nghĩa vụ trả nợ); được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0005811, ngày 09/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Sau khi khấu trừ, chị T còn phải nộp 1.787.500 (một triệu, bảy trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm) đồng.
    • + Anh Lê Văn M nộp 1.787.500 (một triệu, bảy trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm (về nghĩa vụ trả nợ).
    • + Chị Nguyễn Thị Thanh P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thanh P số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0005837, ngày 23/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Lai Vung (2);
  • - Chi cục THADS huyện Lai Vung (1);
  • - UBND xã Long Hậu, huyện Lai Vung (1);
  • - Các đương sự (4);
  • - Lưu VP (2);
  • - Lưu HSVA (1).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Quốc Danh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 46/2025/QÐST-HNGĐ ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG - TỈNH ĐỒNG THÁP về hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 46/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG - TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con, chia tài sản và nợ chung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger