|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH ————— Số: 46/2025/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————— Hạ Long, ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147, các điều 150, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 3; các điều 116, 117, 118 và 119, khoản 1 Điều 275, các điều 278, 280, 351, 352, 353, 357, 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 90, khoản 2 Điều 91, các khoản 1 và 2 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017; các khoản 1 và 2 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024), sửa đổi, bổ sung ngày 29 tháng 6 năm 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024);
Căn cứ vào các Điều 7, các khoản 2, 3 và 4 Điều 8, khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung các năm 2014, 2018, 2020, 2022 và 2024);
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2025/TLST–DS ngày 12 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank); địa chỉ trụ sở: số 266-268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền lại tham gia tố tụng: bà Nguyễn Thị Huệ, chức vụ: Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro và Tuân thủ - Chi nhánh Quảng Ninh; địa chỉ: số 607 đường Lê Thánh Tông, phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (theo văn bản ủy quyền số: 67/2024/GUQ-CNQN ngày 31/12/2024 của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín tại Quảng Ninh).
- Bị đơn: bà Trần Thị Bích, sinh năm 1963; nơi thường trú: tổ 9, khu 9B, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về khoản vay và số tiền còn nợ:
Bà Trần Thị Bích và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đều thừa nhận bà Bích có vay vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số 1937433 ngày 25/02/2022, theo đó bà Trần Thị Bích đã được cấp Thẻ tín dụng số 436438-8362, hạn mức sử dụng 100.000.000₫ (một trăm triệu đồng), mục đích vay vốn: tiêu dùng, lãi suất trong hạn là 28,8%/năm, lãi suất quá hạn là 150% của lãi suất trong hạn; thời hạn: 05 năm kể từ tháng 02 năm 2022;
Tính đến hết ngày 15/6/2025, bà Trần Thị Bích còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền là: 215.289.715đ (hai trăm mười lăm triệu hai trăm tám mươi chín nghìn bảy trăm mười lăm đồng), trong đó, nợ gốc: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng); nợ phí: 7.899.509đ (bảy triệu, tám trăm tám mươi chín nghìn, năm trăm linh chín đồng); nợ lãi: 107.390.206đ (một trăm linh bảy triệu ba trăm chín mươi nghìn hai trăm linh sáu đồng).
2.2 Về thời hạn cho vay, nghĩa vụ, phương án trả nợ, lãi suất quá hạn:
Chấm dứt Hợp đồng cho vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số 1937433 ngày 25/02/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và bà Trần Thị Bích về thời hạn cho vay và trả nợ.
Bà Trần Thị Bích phải trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền còn nợ tính hết ngày 15/6/2025 là 215.289.715₫ (hai trăm mười lăm triệu hai trăm tám mươi chín nghìn bảy trăm mười lăm đồng).
Vào ngày mùng 10 hàng tháng, tính từ ngày 10/8/2025, mỗi tháng, bà Trần Thị Bích có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín số tiền là 1.000.000 đ (một triệu đồng) cho đến khi bà Bích trả xong toàn bộ khoản nợ.
Kể từ ngày 16/6/2025 trở đi, bà Trần Thị Bích phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền lãi trên nợ gốc theo lãi suất đã thỏa thuận theo Hợp đồng đã ký kết giữa hai bên nêu trên.
Trong trường hợp bà Bích vi phạm nghĩa vụ trả nợ với bất kỳ kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
2.3. Về án phí:
Bà Trần Thị Bích phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.691.122đ (hai triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn một trăm hai mươi hai đồng; làm tròn số).
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.691.122đ (hai triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn một trăm hai mươi hai đồng; làm tròn số), nhưng được trừ vào số tiền 4.508.526đ (bốn triệu năm trăm linh tám nghìn năm trăm hai mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001742 ngày 27/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 1.817.404₫ (một triệu tám trăm mười bảy nghìn bốn trăm linh tư đồng).
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thành Lâm |
Quyết định số 46/2025/QÐST-DS ngày 20/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 46/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 2.1 Về khoản vay và số tiền còn nợ: Bà Trần Thị Bích và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đều thừa nhận bà Bích có vay vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số 1937433 ngày 25/02/2022, theo đó bà Trần Thị Bích đã được cấp Thẻ tín dụng số 436438-8362, hạn mức sử dụng 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), mục đích vay vốn: tiêu dùng, lãi suất trong hạn là 28,8%/năm, lãi suất quá hạn là 150% của lãi suất trong hạn; thời hạn: 05 năm kể từ tháng 02 năm 2022; Tính đến hết ngày 15/6/2025, bà Trần Thị Bích còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền là: 215.289.715đ (hai trăm mười lăm triệu hai trăm tám mươi chín nghìn bảy trăm mười lăm đồng), trong đó, nợ gốc: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng); nợ phí: 7.899.509đ (bảy triệu, tám trăm tám mươi chín nghìn, năm trăm linh chín đồng); nợ lãi: 107.390.206đ (một trăm linh bảy triệu ba trăm chín mươi nghìn hai trăm linh sáu đồng). 2.2 Về thời hạn cho vay, nghĩa vụ, phương án trả nợ, lãi suất quá hạn: Chấm dứt Hợp đồng cho vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số 1937433 ngày 25/02/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và bà Trần Thị Bích về thời hạn cho vay và trả nợ. Bà Trần Thị Bích phải trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền còn nợ tính hết ngày 15/6/2025 là 215.289.715đ (hai trăm mười lăm triệu hai trăm tám mươi chín nghìn bảy trăm mười lăm đồng). Vào ngày mùng 10 hàng tháng, tính từ ngày 10/8/2025, mỗi tháng, bà Trần Thị Bích có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín số tiền là 1.000.000 đ (một triệu đồng) cho đến khi bà Bích trả xong toàn bộ khoản nợ. Kể từ ngày 16/6/2025 trở đi, bà Trần Thị Bích phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền lãi trên nợ gốc theo lãi suất đã thỏa thuận theo Hợp đồng đã ký kết giữa hai bên nêu trên. Trong trường hợp bà Bích vi phạm nghĩa vụ trả nợ với bất kỳ kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật. 2.3. Về án phí: Bà Trần Thị Bích phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.691.122đ (hai triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn một trăm hai mươi hai đồng; làm tròn số). Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.691.122đ (hai triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn một trăm hai mươi hai đồng; làm tròn số), nhưng được trừ vào số tiền 4.508.526đ (bốn triệu năm trăm linh tám nghìn năm trăm hai mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001742 ngày 27/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 1.817.404đ (một triệu tám trăm mười bảy nghìn bốn trăm linh tư đồng).
