Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LONG KHÁNH

TỈNH ĐỒNG NAI

Số: 46/2025/QÐST- DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Long Khánh, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 463/2024/TLST–DS ngày 03/12/2024 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1944 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1950. Địa chỉ: Tổ C, ấp H, xã H, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
  • Đại diện theo ủy quyền của ông T, bà M là: ông Vũ Văn T1, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp B, xã B, Tp ., tỉnh Đồng Nai.(văn bản ủy quyền ngày 21/11/2024)
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ C, ấp H, xã H, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
  • Đại diện theo ủy quyền của ông D là: ông Phan Công V, sinh năm 1987. Địa chỉ: 2, G, phường T, Q. T, Thành phố Hồ Chí Minh. (văn bản ủy quyền ngày 23/01/2025)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Công nhận diện tích đất các bên đương sự đang sử dụng theo ranh hiện trạng thực tế, cụ thể:
  • + Giao cho ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị M diện tích thửa đất số 29, tờ bản đồ số 25, bản đồ địa chính xã H, được giới hạn bởi các mốc (1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19,20,36,35,34,33,32,31,30,1) có diện tích 10537,9m² theo trích đo hiện trạng khu đất số: 1346/2025 ngày 28/4/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ - Chi nhánh L.
  • + Giao cho ông Nguyễn Văn D diện tích thửa đất số 45, tờ bản đồ số 26, bản đồ địa chính xã H, được giới hạn bởi các mốc (1,30,31,32,33,34,35,36,20,21,22,23,24,25,26,27,28,29,1) có diện tích 7612,3m² theo trích đo hiện trạng khu đất số: 1346/2025 ngày 28/4/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ - Chi nhánh L.

Khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, các đương sự có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký, điều chỉnh, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai. Các bên đương sự có nghĩa vụ giao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ quan có thẩm quyền để hai bên thuận lợi cho việc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định của Tòa án. Trong trường hợp các bên không giao giấy chứng nhận thì đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền hủy các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 089585 được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 24/02/2021 cho ông Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị M và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 062366 được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 01/7/2014 cho ông Nguyễn Văn D để cấp lại theo quy định.

  • - Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn mỗi người phải chịu ½ chi phí tố tụng. Nguyên đơn đã nộp 7.000.000đồng tạm ứng chi phí tố tụng, nên buộc bị đơn ông D phải hoàn trả cho nguyên đơn số tiền chi phí tố tụng là 3.500.000đồng.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 của Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

  • - Về án phí: Do nguyên đơn là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn ông D phải nộp 150.000đồng án phí dân sự không có giá ngạch.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND tp.Long Khánh;
  • - THA dân sự TP Long Khánh.
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 46/2025/QÐST- DS ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Số quyết định: 46/2025/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger