|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH Số: 46/2025/QÐST - DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Ninh, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào các Điều 292, 299, 317, 320, 323, 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2017; Căn cứ Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng (sửa đổi bổ sung năm 2017); Căn cứ khoản 2 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 150/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1. Công ty cổ phần M (MARS); địa chỉ trụ sở: tầng A, tòa nhà V, số I D, phường C, thành phố Hà Nội; người đại diện theo uỷ quyền: bà Nguyễn Thị Minh T; chức vụ: chuyên viên Xử lý nợ (theo giấy uỷ quyền số 3630/2025/UQ-MARS ngày 22/9/2025).
2. Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ trụ sở: tòa VPBank Tower, số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo uỷ quyền: ông Dương Kim C; chức vụ: chuyên viên xử lý nợ (theo văn bản uỷ quyền số 881/2025/UQ-VPBANK ngày 10/10/2025).
- Bị đơn: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm: 1976; nơi thường trú: tổ D, khu C, phường C, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền vay nợ: tính đến hết ngày 28/11/2025, bà Lê Thị Thu H còn nợ Công ty cổ phần M (Công ty M) và Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số tiền là: 1,523,645,267 đồng (một tỷ năm trăm hai mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi bẩy đồng) trong đó nợ gốc: 1,332,200,626 đồng, nợ lãi: 181,566,769 đồng, nợ lãi chậm trả: 9,877,872 đồng theo Hợp đồng cho vay số LN2309080204916 ký ngày 30/9/2023; Hợp đồng cho vay số LN2301138160592 ký ngày 21/02/2023 giữa bên vay là bà Lê Thị Thu H và bên cho vay là Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh T1. Tổng số tiền nợ tính đến ngày 28/11/2025 được chia tỷ lệ cụ thể như sau:
+ Bà Lê Thị Thu H nợ Công ty cổ phần M số tiền là: 1,447,463,004 đồng (một tỷ bốn trăm bốn mươi bẩy nghìn bốn trăm sáu mươi ba nghìn không trăm linh bốn đồng), trong đó nợ gốc: 1,265,590,595 đồng, nợ lãi: 172,488,431 đồng, nợ lãi chậm trả: 9,383,978 đồng.
+ Bà Lê Thị Thu H nợ V1 tổng số tiền là: 76,182,263 đồng (bẩy mươi sáu triệu một trăm tám mươi hai nghìn hai trăm sáu mươi ba đồng), trong đó nợ gốc: 66,610,031 đồng; nợ lãi: 9,078,338 đồng; nợ lãi chậm trả: 493,894 đồng.
2.2. Về phương thức trả nợ: Chậm nhất đến ngày 28/01/2026, bà Lê Thị Thu H có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là: 1,523,645,267 đồng (một tỷ năm trăm hai mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi bẩy đồng) trong đó: nợ gốc: 1,332,200,626 đồng, nợ lãi: 181,566,769 đồng, nợ lãi chậm trả: 9,877,872 đồng và các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29/11/2025 cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản vay. Số tiền trả nợ được chia tỷ lệ theo Hợp đồng mua bán nợ số 09/2025/VPB-MARS ngày 29/5/2025 và Phụ lục 01 (mã số: PL01.4/HĐ09) ngày 29/5/2025 được ký kết giữa bên bán nợ Ngân hàng TMCP V với bên mua nợ Công ty cổ phần M, cụ thể như sau:
+ Bà Lê Thị Thu H nợ Công ty cổ phần M tổng số tiền là: 1,447,463,004 đồng (một tỷ bốn trăm bốn mươi bẩy nghìn bốn trăm sáu mươi ba nghìn không trăm linh bốn đồng), trong đó nợ gốc: 1,265,590,595 đồng, nợ lãi: 172,488,431 đồng, nợ lãi chậm trả: 9,383,978 đồng.
+ Bà Lê Thị Thu H nợ Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là: 76,182,263 đồng (bẩy mươi sáu triệu một trăm tám mươi hai nghìn hai trăm sáu mươi ba đồng), trong đó nợ gốc: 66,610,031 đồng; nợ lãi: 9,078,338 đồng; nợ lãi chậm trả: 493,894 đồng.
3.3. Kể từ ngày 29/11/2025 cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản vay, bà Lê Thị Thu H còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LN2309080204916 ký ngày 30/9/2023; Hợp đồng cho vay số LN2301138160592 ký ngày 21/02/2023 giữa bên vay là bà Lê Thị Thu H và bên cho vay là Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh T1. Số tiền lãi phát sinh của bà Lê Thị Thu H phải trả cho Công ty M và Ngân hàng TMCP V tương ứng với tỷ lệ được thỏa thuận tại Hợp đồng mua bán nợ số 09/2025/VPB-MARS ngày 29/5/2025 và Phụ lục 01 (mã số: PL01.4/HĐ09) ngày 29/5/2025 được ký kết giữa bên bán nợ Ngân hàng TMCP V với bên mua nợ Công ty cổ phần M.
2.4. Về việc xử lý tài sản thế chấp: trong trường hợp bà Lê Thị Thu H vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nêu trên (không trả hoặc trả không đủ hoặc trả không đúng hạn ...) thì bà Lê Thị Thu H đồng ý để Công ty M và Ngân hàng TMCP V có quyền được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đảm bảo gồm: quyền sử dụng 283,6 m² đất và toàn bộ tài sản trên đất tại thửa đất số 17B, tờ bản đồ số 18 cũ (nay là tờ bản đồ số 215) có địa chỉ: tổ D, khu phố C, phường C, tỉnh Quảng Ninh đã được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 634987, số vào sổ cấp GCN: CH 00381 do UBND thành phố C, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 20/9/2022 mang tên Nguyễn Thị P; Ngày 05/01/2023 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đã xác nhận chuyển nhượng cho bà Lê Thị Thu H theo Hợp đồng thế chấp số LN2301138160592 ngày 20/02/2023 được ký kết giữa bên thế chấp bà Lê Thị Thu H và bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Q.
2.5. Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản đảm bảo vẫn không đủ trả nợ cho Công ty cổ phần M và V1 thì bà Lê Thị Thu H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần M và V1 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
2.6. Về án phí, chi phí tố tụng khác:
- Về án phí: bà Lê Thị Thu H tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm: 28.854.679 đồng (Hai mươi tám triệu tám trăm năm mươi bốn nghìn sáu trăm bẩy mươi chín đồng).
Trả lại cho Công ty cổ phần M số tiền: 26.355.000 đồng (hai mươi sáu triệu ba trăm năm mươi năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà Công ty cổ phần M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001578 ngày 28/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 1.785.500 đồng (một triệu bẩy trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001692 ngày 03/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
- Về chi phí tố tụng khác: Công ty cổ phần M và V1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Quýnh |
Quyết định số 46/2025/QÐST - DS ngày 08/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 46/2025/QÐST - DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận giữa Công ty Mars và chị Huyền
