Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN G

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 459/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

G, ngày 04 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 457/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Quỳnh A1, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Cao Trần H, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Quỳnh A1 và anh Cao Trần H.

2. Công nhận sự thoả thuận của chị Nguyễn Quỳnh A1 và anh Cao Trần H, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Chị Quỳnh A1 và anh H cùng xác định anh chị có 02 con chung là Cao Minh Q, sinh ngày 30/6/2020 và Cao Thu Th, sinh ngày 10/4/2022.

Giao cháu Cao Thu Th cho chị Quỳnh A1 là mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giao cháu Cao Minh Q cho anh H là bố được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đến khi cháu Q, cháu Th trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị Quỳnh A1 và anh H không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Quỳnh A1 chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Quỳnh A1 đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23 số 0003805 ngày 16/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Hoàn trả chị Nguyễn Quỳnh A1 số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện G;
  • - Chi cục THADS huyện G;
  • - UBND xã Đ (GCNKH số 27/2018);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Tạ Thị Ngân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 459/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ HÀ NỘI về ly hôn

  • Số quyết định: 459/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐTT Anh - Hà
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger