Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 459/2024/QÐST-HNGĐ

Đống Đa, ngày 04 tháng 06 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 343/2024/TLST-HNGĐ ngày 04/05/2024, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Chị Trần Minh N, sinh năm 1984; HKTT: Số A ngõ D V, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: Số A ngõ B L, phường T, quận Đ, Hà Nội.

- Anh Trần Khánh D, sinh năm 1974; HKTT: Số A ngõ D V, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: Số A ngõ B L, phường T, quận Đ, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tình cảm: Chị Trần Minh N và anh Trần Khánh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 19/01/2009 tại Ủy ban nhân dân phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Chị Trần Minh N và anh Trần Khánh D chung sống được một khoảng thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không phù hợp tính cách khác biệt quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Từ đó vợ chồng sống lạnh nhạt không có tình cảm, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân.

Nay chị Trần Minh N và anh Trần Khánh D xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, cùng đề nghị tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Tòa án nhận thấy đây là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, hai bên chị Trần Minh N và anh Trần Khánh D đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc anh chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

[2] Về con chung: Chị Trần Minh N và anh Trần Khánh D có 02 con chung là cháu Trần Gia H, sinh ngày 28/09/2009 và cháu Trần Bảo K, sinh ngày 28/06/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị Trần Minh N là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Trần Gia H và cháu Trần Bảo K, tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Trần Khánh D. Tòa án nhận định chị Trần Minh N và anh Trần Khánh D đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và sự thỏa thuận này bảo đảm được quyền lợi chính đáng của con chung và các bên đương sự, phù hợp với các quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Trần Minh N và anh Trần Khánh D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

[4] Về vay nợ chung: Chị Trần Minh N và anh Trần Khánh D không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

[5] Về lệ phí: Chị Trần Minh N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/05/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Minh N và anh Trần Khánh D.

- Về con chung: Chị Trần Minh N và anh Trần Khánh D có 02 con chung là cháu Trần Gia H, sinh ngày 28/09/2009 và cháu Trần Bảo K, sinh ngày 28/06/2014. Chị Trần Minh N là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Trần Gia H và cháu Trần Bảo K; Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Trần Khánh D cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh Trần Khánh D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Trần Minh N và anh Trần Khánh D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

- Về vay nợ chung: Chị Trần Minh N và anh Trần Khánh D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Minh N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0064364 ngày 03/05/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Đống Đa, Hà Nội;
  • - UBND p L, Hai Bà Trưng, HN;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Sơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 459/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 459/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger