|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 459/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 06 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 50/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Bà Lê Trần Yến M, sinh năm 1976
Căn cước công dân số: [...].
Do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 10/7/2021.
Thường trú: Số G đường A, khu phố B, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: Số E, khu phố F, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Đặng Hữu P, sinh năm 1975.
Căn cước công dân số: [...].
Do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 10/7/2021
Số G đường A, khu phố B, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025, người yêu cầu đã tự nguyện thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Trần Yến M và ông Đặng Hữu P thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 45, quyển số 01/06, đăng ký ngày 12/5/2006, tại Ủy ban nhân dân phường H, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Bà Lê Trần Yến M và ông Đặng Hữu P có 02 con chung tên Đặng Hoàng Thanh D sinh ngày 30/10/2007 và Đặng Hoàng Thanh N sinh ngày 09/5/2011.
Hai bên thống nhất thỏa thuận bà Lê Trần Yến M trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Đặng Hoàng Thanh D và Đặng Hoàng Thanh N, ông Đặng Hữu P không cấp dưỡng nuôi 02 con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Trần Yến M và ông Đặng Hữu P xác định không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Trần Yến M và ông Đặng Hữu P phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Trần Yến M và ông Đặng Hữu P thuận tình ly hôn..
1.2 Về con chung: Bà Lê Trần Yến M và ông Đặng Hữu P có 02 con chung tên Đặng Hoàng Thanh D sinh ngày 30/10/2007 và Đặng Hoàng Thanh N sinh ngày 09/5/2011.
Hai bên thống nhất thỏa thuận bà Lê Trần Yến M trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Đặng Hoàng Thanh D và Đặng Hoàng Thanh N, ông Đặng Hữu P không cấp dưỡng nuôi 02 con.
Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Trần Yến M và ông Đặng Hữu P xác định không có.
1.4 Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Lê Trần Yến M và ông Đặng Hữu P phải nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0079107 ngày 08/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Trần Yến M và ông Đặng Hữu P đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nga |
3
Quyết định số 459/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 459/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
