Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 458/2024/QĐST-HNGĐ

Thuận An, ngày 01 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 596/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1981; thường trú: Thôn P, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An; tạm trú: 31/18 khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  2. Bà Trần Thị P, sinh năm 1984; thường trú: Thôn P, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An; tạm trú: A khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và bà Trần Thị P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Nghệ An theo giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số 01 cấp ngày 30/5/2005. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Nay ông Nguyễn Văn Q và bà Trần Thị P xác định vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Sau khi ly hôn ông Nguyễn Văn Q và bà Trần Thị P thỏa thuận bà Trần Thị P được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 24/9/2012. Ông Nguyễn Văn Q được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 25/8/2010. Đối với con chung Nguyễn Ngọc Lệ Q1, sinh ngày 26/03/2006 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Văn Q và bà Trần Thị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Minh H và bà Vũ Thị Ngọc Á thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Nguyễn Văn Q và bà Trần Thị P là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, thỏa thuận không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và bà Trần Thị P thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Đối với con chung Nguyễn Ngọc Lệ Q1, sinh ngày 26/03/2006 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
      • + Bà Trần Thị P được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 24/9/2012.
      • + Ông Nguyễn Văn Q được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 25/8/2010.
    • - Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Văn Q và bà Trần Thị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
    • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn Q và bà Trần Thị P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu việc hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002825 ngày 20/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố Thuận An;
  • - Chi cục THADS thành phố Thuận An;
  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - UBND xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An (theo GCN số 36, quyển số 01, cấp ngày 30/5/2005);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Kim Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 458/2024/QĐST-HNGĐ ngày 01/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 458/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa NGuyễn Văn Quế - Trần Thị Phượng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger