Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 4545/2023/QĐST-HNGĐ Thành phố Thủ Đức, ngày 05 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2015 Quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã S, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 18/05/2015;

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2289/2023/HNST ngày 06 tháng 10 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Lê Thế K, sinh năm: 1986

Căn cước công dân số: [...] do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/09/2021.

HKTT: Thôn T, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam.

Địa chỉ: Số B Đường E, Tổ E, Khu phố G, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Tường V, sinh năm: 1992

Căn cước công dân số: [...] do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/01/2022.

Địa chỉ: Số C Đường A, xã S, huyện C, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại Biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 27 tháng 11 năm 2023, bà Nguyễn Thị Tường V và ông Lê Thế K thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân bà Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 1992 và ông Lê Thế K, sinh năm 1986 thuận tình ly hôn; Về con chung: Ông Lê Thế K và bà Nguyễn Thị Tường V có 01 con chung tên Lê Thế Hoàng K1 (nữ), sinh ngày 23/12/2015. Giao con chung Lê Thế Hoàng K1 cho ông Lê Thế K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Tường V không cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án; Nợ chung: Không có; Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Tường V và ông Lê Thế K chịu.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 27 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 1992 và ông Lê Thế K, sinh năm 1986 thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Bà V và ông K thống nhất giao con chung Lê Thế Hoàng K1 (nữ), sinh ngày 23/12/2015 cho ông Lê Thế K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Tường V không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

  • - Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
  • - Nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 bà Nguyễn Thị Tường V, ông Lê Thế K phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông K, bà V đã nộp theo biên lai thu số 0004773 ngày 20/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP . Thủ Đức;
  • - Nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn;
  • - Lưu: hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 4545/2023/QĐST-HNGĐ ngày 05/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 4545/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger