Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 454/2024/QÐST-HNGĐ

Quận 8, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 431/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thụy Trà M, sinh năm 1999

Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Số nhà C L, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh;

Địa chỉ cư trú: Số A P, Phường F, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Lê Hoàng T, sinh năm 1998;

Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Tổ E, Ấp M, Xã H, Huyện C, Tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại Quận H nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 8.

1

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ vào Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2019, đăng ký ngày 13/3/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thụy Trà M và ông Lê Hoàng T là hợp pháp.

Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ Tòa án nhân dân Quận 8 nhận thấy:

Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thụy Trà M và ông Lê Hoàng T là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Trong thời gian chung sống, bà M và ông T thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cả hai không tìm được tiếng nói chung. Cả hai đã cố gắng nhiều lần hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Thụy Trà M và ông Lê Hoàng T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thụy Trà M và ông Lê Hoàng T có 02 (hai) con chung tên là Lê Nguyễn Thiên K (N), sinh ngày 22/10/2022 và Lê Nguyễn Đăng K1 (N), sinh ngày 10/7/2019. Ngoài ra không có con chung nào khác.

Nguyễn Thụy Trà M và ông Lê Hoàng T thống nhất thỏa thuận giao 02 (hai) con chung cho bà Nguyễn Thụy Trà M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con, ông Lê Hoàng T đồng ý cấp dưỡng nuôi mỗi trẻ hàng tháng số tiền là 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 27 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 27/6/2024 cho đến khi các con chung trưởng thành.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thụy Trà M và ông Lê Hoàng T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thụy Trà M và ông Lê Hoàng T cùng chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Trà M và ông Lê Hoàng T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2019, đăng ký ngày 13/3/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • - Về con chung: Bà Nguyễn Thụy Trà M và ông Lê Hoàng T có 02 (hai) con chung tên là Lê Nguyễn Thiên K (N), sinh ngày 22/10/2022 và Lê Nguyễn Đăng K1 (N), sinh ngày 10/7/2019. Ngoài ra không có con chung nào khác.
  • Nguyễn Thụy Trà M và ông Lê Hoàng T thống nhất thỏa thuận giao 02 (hai) con chung cho bà Nguyễn Thụy Trà M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
  • Về cấp dưỡng nuôi con, ông Lê Hoàng T đồng ý cấp dưỡng nuôi mỗi trẻ hàng tháng số tiền là 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được

2

thực hiện vào ngày 27 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 27/6/2024 cho đến khi các con chung trưởng thành.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện việc cấp dưỡng theo thỏa thuận nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thụy Trà M và ông Lê Hoàng T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thụy Trà M và ông Lê Hoàng T chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0028225 ngày 05/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà M và ông T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 8;
  • - Chi cục THADS Quận 8;
  • - Ủy ban nhân dân Phường 15, Quận 8,
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Thu Hiền

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 454/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 454/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thụy Trà My và ông Lê Hoàng Thạch yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger