Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số:454/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân Phú, ngày 16 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 553/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và biên bản hoà giải thành được tống đạt cho các đương sự trong vụ án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

    Địa chỉ: A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Phong V (Theo Giấy ủy quyền số 099/UQ-TBN-HCNS ngày 27/11/2023)

  • - Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1986

    Địa chỉ: 1 Đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    Trẻ Nguyễn Lê Hoàng T, sinh ngày 17/11/2010

    Trẻ Nguyễn Lê Hoàng L, sinh ngày 03/01/2012

    Trẻ Nguyễn Lê Hoàng P, sinh ngày 15/4/2015

    Trẻ Nguyễn Lê Hoàng T1, sinh ngày 25/01/2017

    Trẻ Nguyễn Lê Hoàng P1, sinh ngày 11/06/2018

    Cùng địa chỉ: 1 Đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

    Người đại diện hợp pháp của trẻ T, trẻ L, trẻ P, trẻ T1, trẻ P1: Bà Lê Thị H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Lê Thị H xác nhận dư nợ tại Ngân hàng TMCP N tới ngày 07/7/2024, là: 4.906.062.882 đồng, trong đó:

  • - Nợ gốc: 4.545.040.842 đồng:

    • + Nợ vay theo Hợp đồng cho vay số 063/TBN-LBB/19DH ngày 10/6/2019: 4.459.951.604 đồng;

    • + Nợ thẻ tín dụng số VP0440000287: 85.089.238 đồng.

  • - Nợ lãi và phí: 361.022.040 đồng:

    • + Nợ lãi vay trong hạn chưa trả: 356.595.951 đồng;

    • + Nợ lãi vay quá hạn : 2.185.868 đồng;

    • + Lãi và phí thẻ tín dụng : 2.240.221 đồng.

Ngân hàng TMCP N và bà H nhất phương án trả nợ như sau:

- Từ ngày 08/7/2024, bà H tiếp tục trả nợ theo Hợp đồng cho vay số 063/TBN-LBB/19DH ngày 10/06/2019, thẻ tín dụng số VP0440000287, Hợp đồng sửa chữa bổ sung số 02/048/TBN-LBB/19TC ngày 24/8/2023 và các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hai bên đã ký kết, cụ thể:

  • + Vào ngày 16 hàng tháng, bà H có trách nhiệm trả nợ số tiền gốc tối thiếu là 30.000.000 đồng;

  • + Vào ngày 31/12/2024, bà H trả nợ toàn bộ tiền nợ gốc, phí và lãi quá hạn.

  • + Từ tháng 01/2025, bà H tiếp tục trả nợ theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 063/TBN-LBB/19DH ngày 10/06/2019, thẻ tín dụng số VP0440000287, Hợp đồng sửa chữa, bổ sung số 02/048/TBN-LBB/19TC ngày 24/8/2023 và các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hai bên đã ký kết.

Kể từ ngày 08/7/2024, bà Lê Thị H tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 063/TBN-LBB/19DH ngày 10/06/2019, thẻ tín dụng số VP0440000287, Hợp đồng sửa chữa bổ sung số 02/048/TBN-LBB/19TC ngày 24/8/2023 và các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hai bên đã ký kết.

Trường hợp bà Lê Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ cam kết, thỏa thuận, tuyên buộc tại các mục nêu trên ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ: 1 Đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 463900, số vào sổ cấp GCN: CN 25950 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/06/2023) theo Hợp đồng thế chấp số: 048/TBN-LBB/19TC ngày 10/06/2019, được công chứng tại Phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh, số Công chứng: 018446, quyển số 06/TP/CC-SCC/HĐGD và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo. Giao dịch được Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 11/06/2019 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP N thì bà H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng đã ký.

Trong trường hợp bà H đã thanh toán tất cả các khoản nợ gốc, lãi quá hạn, lãi phạt và nợ thẻ tín dụng thì Ngân hàng TMCP N phải trả lại bản chính Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 463900, số vào sổ cấp GCN: CN 25950 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/06/2023 cho bà H.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 56.453.031 đồng. Hai bên thỏa thuận:

  • - Bà Lê Thị H chịu 28.226.516 đồng án phí;

  • - Ngân hàng TMCP N chịu 28.226.515 đồng án phí, cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 56.421.739 đồng Ngân hàng TMCP N đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0006990 ngày 27/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. H2 lại cho Ngân hàng TMCP N số tiền 28.195.224 đồng theo biên lai nói trên.

Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.000.000 đồng do Ngân hàng TMCP N tự nguyện chịu.

2.3. Địa điểm thi hành: Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS Q.TP;
  • - Lưu: văn phòng, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phùng Thị Huyền Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 454/2024/QÐST-DS ngày 16/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số quyết định: 454/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger