TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
Số: 454/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 10 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 378/2024/HNST ngày 02 tháng 5 năm 2024, giữa:
- - Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Y B1, sinh năm 2002;
- Hộ khẩu thường trú: số G đường L, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tạm trú: số B đường Số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bị đơn: Ông Lê Chí C, sinh năm 1997;
- Hộ khẩu thường trú: số G đường L, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày tháng năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày tháng năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Y B1 và ông Lê Chí C.
- Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ vợ chồng: Bà Phạm Thị Y B1 và ông Lê Chí C thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân của bà B1 và ông C chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số số 40/2021, ngày 26/3/2021 do UBND phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà B1 và ông C không còn giá trị pháp lý.
- - Về con chung: Bà B1 và ông C xác nhận có 01 con chung là Lê Ngọc Ánh V, sinh ngày 21/12/2023. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà B1 trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông C do bà B1 không yêu cầu.
- + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.
- + Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- + Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- + Trường hợp các bên lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà B1, nếu ông C không thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông C còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng N quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Bà B1 và ông C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do bà B1 tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng 300.000 đồng bà B1 đã nộp theo Biên lai thu số 0008045 ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn lại cho bà B1 số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu trên.
- Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Ngô Thị Thùy Trang |
Quyết định số 454/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 454/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định CNTT ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 454/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/6/2024 giữa Phạm Thị Y B và Lê Chí C
