|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số:452/2024/QÐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 420/2024/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2024 về tranh chấp: “Xin ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Chị Tạ Thị T, sinh năm 1992
HKTT: Tổ dân phố Thượng 1, phường Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Nơi ở: Số 23, Liền kề 27, KĐT V, xã V, huyện H, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Trần Văn P, sinh năm 1984
HKTT và nơi ở: Số nhà E, ngõ A, Tổ dân phố T, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị Tạ Thị T với anh Trần Văn P có đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân xã T, Huyện P, Tỉnh Hưng Yên vào ngày 21/3/2013, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Tạ Thị T và anh Trần Văn P
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: Chị Tạ Thị T và anh Trần Văn P có 02 con chung là: Trần Thị Trà M, sinh ngày 10/8/2013 và Trần Đức A, sinh ngày 27/3/2016;
- Giao cháu Trần Thị Trà M cho chị Tạ Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Giao cháu Trần Đức A cho anh Trần Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Hai bên không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau cho đến khi các con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
2. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nhà ở chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
3. Về khoản nợ chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không cùng vay nợ ai và không cùng cho ai vay nợ, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí Ly hôn sơ thẩm: Chị Tạ Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST, được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0021876 ngày 28 tháng 8 năm 2024 của chi cục thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm và được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Trang |
Quyết định số 452/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 452/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn giữa T-P
