|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG Số: 451 /2023/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cẩm Lệ, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 08 tháng 12 năm 2023 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 425/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phạm Vĩnh P, sinh năm 1981
Địa chỉ: 2 T, tổ E, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Và bà Lê Thị Mỹ T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ A, phường X, quận T, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Phạm Vĩnh P và bà Lê Thị Mỹ T được xác lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện vào năm 2004, có đăng ký tại UBND xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng (cũ) nay là UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 213/2014, Quyển số 02/2004 ngày 22 tháng 11 năm 2004. Vì vậy đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Sau khi kết hôn ông Phạm Vĩnh P và bà Lê Thị Mỹ T chung sống tại số B T, tổ E, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hay cãi vả, cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay, ông Phạm Vĩnh P và bà Lê Thị Mỹ T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn yêu thương quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Phạm Vĩnh P và bà Lê Thị Mỹ T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về quan hệ con chung: Ông Phạm Vĩnh P và bà Lê Thị Mỹ T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Phạm Lê Vĩnh T1, sinh ngày 14/4/2006 và Phạm Lê Mỹ H, sinh ngày 01/5/2009. Sau khi ly hôn, ông Phạm Vĩnh P và bà Lê Thị Mỹ T thống nhất thỏa thuận:
Ông Phạm Vĩnh P nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung nêu trên cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Lê Thị Mỹ T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phạm Vĩnh P và bà Lê Thị Mỹ T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
[3] Về tài sản chung: Ông Phạm Vĩnh P và bà Lê Thị Mỹ T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Phạm Vĩnh P và bà Lê Thị Mỹ T cùng xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
sau:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Vĩnh P và bà Lê Thị Mỹ T tự nguyện thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 213/2014, Quyển số 02/2004 ngày 22 tháng 11 năm 2004 của UBND xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng (cũ)).
- Về quan hệ con chung: Ông Phạm Vĩnh P nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Phạm Lê Vĩnh T1, sinh ngày 14/4/2006 và Phạm Lê Mỹ H, sinh ngày 01/5/2009 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Lê Thị Mỹ T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Vĩnh P và bà Lê Thị Mỹ T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Phạm Vĩnh P và bà Lê Thị Mỹ T cùng xác nhận không có.
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Phạm Vĩnh P và bà Lê Thị Mỹ T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0002742 ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Phạm Vĩnh P và bà Lê Thị Mỹ T đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Thị Hai |
Quyết định số 451 /2023/QÐST-HNGĐ ngày 18/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 451 /2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Phạm Vĩnh Ph và bà Lê Thị Mỹ Tr thuận tình ly hôn
