Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 4503/2023/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2602/2023/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Lê Tiến T, sinh năm 1988
  • - Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1988

Cùng địa chỉ: 4 T, Tổ A, khu phố T, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu ông Lê Tiến T và bà Nguyễn Thị P tự nguyện chung sống với nhau và làm thủ tục đăng kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện E, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55/2012, quyển số 02/2011 ngày 26/11/2012. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Tiến T và bà Nguyễn Thị P là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc bình thường đến tháng 8 năm 2023 thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải được. Nguyên nhân chính là do tính tình hai bên không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, về tài chính, thường xuyên cãi vã nhau, không có tiếng nói chung, vợ chồng cũng không thể hàn gắn được. Nay ông bà xác định vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Lê Tiến T và bà Nguyễn Thị P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở.

[2] Về con chung:

Có 02 người con chung tên Lê Nguyễn Thiên Ý, sinh ngày 28/01/2015 và Lê Thiên Q, sinh ngày 17/5/2020. Hai bên thỏa thuận được bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 người con chung, ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi người con 5.000.000 đồng/ tháng cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

[3] Về tài sản chung: Ông T và bà P trình bày không có.

Về nợ chung: Ông T và bà P trình bày không có.

Ngày 21 tháng 11 năm 2023, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

sau:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tiến T và bà Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 55/2012, quyển số 02/2011 ngày 26/11/2012 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện E, tỉnh Đắk Lắk cấp cho ông Lê Tiến T và bà Nguyễn Thị P không còn giá trị pháp lý.
    • - Về con chung: Có 02 người con chung tên Lê Nguyễn Thiên Ý, sinh ngày 28/01/2015 và Lê Thiên Q, sinh ngày 17/5/2020. Bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 người con chung, ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi người con 5.000.000 đồng/ tháng cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
    • Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • Trường hợp ông Lê Tiến T không tự nguyện thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì bà Nguyễn Thị P có quyền yêu cầu Thi hành án. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Tiến T chưa trả hết tiền cấp dưỡng thì còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất 10%/năm (mười phần trăm một năm) tương ứng với thời gian chậm trả.
    • - Về tài sản chung: Ông T và bà P trình bày không có.
    • - Về nợ chung: Ông T và bà P trình bày không có.
  2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông Lê Tiến T và bà Nguyễn Thị P đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số [...] ngày 25/10/2023 và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0005463 ngày 25/10/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Tiến T và bà Nguyễn Thị P đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức;
  • - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Xuân Tùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 4503/2023/QÐST-HNGĐ ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 4503/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Le Tien T, Nguyen Thi P- công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger