Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG – TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 450/2025/QĐST-HNGĐ

Hà Đông, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 419/2025/TLST-VHNGĐ ngày 06/6/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

  • - Ông Dương Hoàng D, sinh ngày 20/8/1975; ĐKHKTT: U01-L76, Khu D, Khu Đô thị M, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội
  • - Bà Bùi Thị T, sinh ngày 23/11/1979; ĐKHKTT: U01-L76, Khu D, Khu Đô thị M, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Hoàng D và bà Bùi Thị T đăng ký kết hôn vào ngày 21/02/2018 tại Ủy ban nhân dân phường K, quận T, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc (Giấy Chứng nhận kết hôn số 23/2018 ngày 21/02/2018 của Ủy ban nhân dân phường K). Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung; vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, ly thân từ tháng 01 năm 2025 đến nay. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông, bà đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc ông Dương Hoàng D và bà Bùi Thị T thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

[2]. Về con chung: Ông Dương Hoàng D và bà Bùi Thị T có 02 con chung là: Dương Hoàng B, sinh ngày 11/12/2017; Dương Tuấn K, sinh ngày 27/12/2018. Hai bên thống nhất:

  • + Ông Dương Hoàng D nuôi con chung Dương Tuấn K, sinh ngày 27/12/2018, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
  • + Bà Bùi Thị T nuôi con chung Dương Hoàng B, sinh ngày 11/12/2017, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
  • + Về cấp dưỡng cho con chung: Ông Dương Hoàng D và bà Bùi Thị T đều tự nguyện tạm thời không yêu cầu bên kia đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
  • + Ông Dương Hoàng D và bà Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung:

  • - Tài sản chung: Ông Dương Hoàng D và bà Bùi Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Nợ chung: Ông Dương Hoàng D và bà Bùi Thị T khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí Tòa án: Bà Bùi Thị T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Dương Hoàng D và bà Bùi Thị T.
  • - Về con chung:
    • + Ông Dương Hoàng D nuôi con chung Dương Tuấn K, sinh ngày 27/12/2018, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
    • + Bà Bùi Thị T nuôi con chung Dương Hoàng B, sinh ngày 11/12/2017, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
    • + Về cấp dưỡng cho con chung: Ông Dương Hoàng D và bà Bùi Thị T đều tự nguyện tạm thời không yêu cầu bên kia đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
    • + Ông Dương Hoàng D và bà Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung, nợ chung:
    • + Tài sản chung: Ông Dương Hoàng D và bà Bùi Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • + Nợ chung: Ông Dương Hoàng D và bà Bùi Thị T khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Bùi Thị T tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0045417 ngày 06/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
  • - Ủy ban nhân dân phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội;
  • - Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình.

THẨM PHÁN

Ngô Thị Ánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 450/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 450/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Dương Hoàng D và bà Bùi Thị T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger