|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 45/QÐST-KDTM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Huế, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 65/2024/TLST-KDTM ngày 06 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B).
- Địa chỉ: Số A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Lê Ngọc L, chức vụ: Tổng giám đốc;
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hồ Mộng T- Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh T1.
- Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Phan Thanh S - Trưởng phòng KHCN thuộc Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh T1.
- - Bị đơn: Bà Hoàng Thị Như N, sinh năm: 1991- Chủ hộ kinh doanh Hoàng Thị Như N; Địa chỉ thường trú: E N, phường X, TP H, Thừa Thiên Huế.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Mai Xuân C, sinh năm: 1984; Địa chỉ thường trú: D Đ, phường T, TP H, Thừa Thiên Huế.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền còn nợ và phương thức thanh toán:
Căn cứ Hợp đồng tín dụng sau: Hợp đồng tín dụng số 01/2023/9456774/HĐTD ngày 24/10/2023 với số tiền cấp tín dụng là 5.300.000.000 đồng, thời hạn vay là 12 tháng, mục đích vay là Bổ sung vốn lưu động và các Hợp đồng tín dụng cụ thể số: 01/2024/9456774/HĐCT ngày 19/03/2024, 02/2024/9456774/HĐCT ngày 19/03/2024, 03/2024/9456774/HĐCT ngày 20/03/2024, 04/2024/9456774/HĐCT ngày 20/03/2024, 05/2024/9456774/HĐCT ngày 21/03/2024, 06/2024/9456774/HĐCT ngày 15/04/2024, 07/2024/9456774/HĐCT ngày 15/04/2024, 08/2024/9456774/HĐCT ngày 16/04/2024 và 09/2024/9456774/HĐCT ngày 16/04/2024.
Các bên đương sự xác nhận tính đến ngày 26/8/2024 bà Hoàng Thị Như N - Chủ hộ kinh doanh Hoàng Thị Như N còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền là: 5.402.768.634 đồng (Năm tỷ bốn trăm lẻ hai triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi tư đồng) trong đó nợ gốc: 5.300.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 99.820.359 đồng, nợ lãi quá hạn: 2.948.275 đồng.
- Về thời gian trả nợ cụ thể như sau:
Các bên đương sự thoả thuận bà Hoàng Thị Như N- Chủ hộ kinh doanh Hoàng Thị Như N có nghĩa vụ trả hết số tiền 5.402.768.634 đồng cho Ngân hàng TMCP Đ theo lộ trình như sau:
- - Đến hết ngày 04/10/2024, bà Hoàng Thị Như N- Chủ hộ kinh doanh Hoàng Thị Như N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 20.000.000 đồng.
- - Đến hết ngày 04/11/2024, bà Hoàng Thị Như N- Chủ hộ kinh doanh Hoàng Thị Như N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 20.000.000 đồng.
- - Đến hết ngày 04/12/2024, bà Hoàng Thị Như N- Chủ hộ kinh doanh Hoàng Thị Như N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 5.362.768.634 đồng và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 27/8/2024 cho đến khi trả hết số nợ.
- Về việc xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp bà Hoàng Thị Như N- Chủ hộ kinh doanh Hoàng Thị Như N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP Đ thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay là:
- - Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại thửa đất số 207, tờ bản đồ số 15, địa chỉ 5 N, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 168238 (số vào sổ cấp GCN: CS/01952-2018 114-15) do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho ông Đỗ Hồng C1 và bà Nguyễn Thị Thúy V ngày 21/05/2018 và chuyển nhượng tiếp theo cho bà Hoàng Thị Như N và ông Mai Xuân C ngày 23/07/2021.
Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2021/9456774/HĐBĐ ký ngày 26/07/2021 giữa Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh T1 với bà Hoàng Thị Như N và ông Mai Xuân C và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2023/9456774/HĐSĐ ký ngày 24/10/2023 giữa Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh T1 với bà Hoàng Thị Như N và ông Mai Xuân C.
Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ thanh toán số tiền còn nợ, bà Hoàng Thị Như N- Chủ hộ kinh doanh Hoàng Thị Như N có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ đến khi hết nợ.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP Đ tự nguyện chịu toàn bộ và đã nộp đủ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm là 56.701.000 đồng (Năm mươi sáu triệu bảy trăm lẻ một nghìn đồng) (làm tròn)do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án khi Tòa án tiến hành hòa giải nên chỉ phải chịu 50% án phí.
Các đương sự thỏa thuận bị đơn là bà Hoàng Thị Như N- Chủ hộ kinh doanh Hoàng Thị Như N có trách nhiệm chịu toàn bộ án phí.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.690.000 đồng (Năm mươi sáu triệu sáu trăm chín mươi nghìn đồng) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số số 0004602 ngày 06/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về số tiền còn nợ và phương thức thanh toán:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hằng |
Quyết định số 45/QÐST-KDTM ngày 04/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 45/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BIDV- NGUYỄN THỊ NHƯ N
