Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN B – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do– Hạnh phúc

Số: 45/2024/QĐST-DS

B, ngày 29 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Bốn P, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông P:

Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: 1/- Ông Hà Nghĩa N, sinh năm 1976;

2/- Bà Nguyễn Thị Ánh T1, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Hà Nghĩa N, bà Nguyễn Thị Ánh T1 thừa nhận và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Bốn P số tiền nợ vay còn thiếu là 530.000.000đ (năm trăm ba mươi triệu đồng).

Thời gian trả nợ kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm do hòa giải thành nên giảm 50% (10.000.000đ + (130.000.000đ x 2%)): 12.600.000đ (mười hai triệu, sáu trăm ngàn đồng), mỗi bên có nghĩa vụ chịu một nửa, cụ thể như sau:

Buộc ông Hà Nghĩa N, bà Nguyễn Thị Ánh T1 có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền 6.300.000đ (sáu triệu, ba trăm ngàn đồng).

Ông Trần Bốn P có nghĩa vụ nộp số tiền 6.300.000đ (sáu triệu, ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.800.000đ (mười hai triệu, tám trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001056 ngày 05/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, ông P còn được nhận lại số tiền 6.500.000đ (sáu triệu, năm trăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện B;
  • - Chi cục THADS huyện B;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Chí Vũ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 45/2024/QĐST-DS ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B – TỈNH BẾN TRE về tranh chấp về nợ vay

  • Số quyết định: 45/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về nợ vay
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B – TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hòa giải thành ra quyết định công nhận sự thỏa thuận dân sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger