Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 45/2024/QÐST-HNGĐ

Cao Lãnh, ngày 22 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 327/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Anh Trần Hoàng B, sinh năm 1987
  2. Địa chỉ: Ấp 4, xã Ba S, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

  3. Chị Nguyễn Thùy T, sinh năm 1991
  4. Địa chỉ: Ấp An H, xã An B, huyện Hồng N, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về hôn nhân: Anh B và chị T kết hôn vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ba S, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 23/8/2012. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng không còn sống chung khoảng 02 năm nay, trong thời gian ly thân vợ chồng có tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Hiện nay, vợ chồng không còn hòa hợp, tình cảm không thể hàn gắn được do bất đồng quan điểm sống. Nay, yêu cầu Tòa án giải quyết cho công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng B và chị Nguyễn Thùy T.

[2]. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thị Mỹ D, sinh ngày 21/7/2010 và Trần Ngọc Bảo C, sinh ngày 14/5/2019. Hiện nay con chung Mỹ D đang sống chung với chị T, còn con chung Bảo C đang sống chung với anh B.

Sau khi ly hôn anh B và chị T thống nhất giao con chung Trần Thị Mỹ D, sinh ngày 21/7/2010 cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con, thống nhất giao con chung Trần Ngọc Bảo C, sinh ngày 14/5/2019 cho anh Trần Hoàng B là người trực tiếp nuôi dưỡng, anh B không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

[3]. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về nợ chung: Không có, không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí: Anh Trần Hoàng B và chị Nguyễn Thùy T đồng ý mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về hôn nhân: Anh Trần Hoàng B và chị Nguyễn Thùy T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Trần Hoàng B và chị Nguyễn Thùy T thỏa thuận như sau:

Anh Trần Hoàng B là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Bảo C, sinh ngày 14/5/2019, chị Nguyễn Thùy T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do anh Trần Hoàng B không yêu cầu.

Chị Nguyễn Thùy T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Thị Mỹ D, sinh ngày 21/7/2010, anh Trần Hoàng B không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do chị Nguyễn Thùy T không yêu cầu.

Anh Trần Hoàng B và chị Nguyễn Thùy T có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

  • - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là mỗi người phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị T và anh B tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị T và anh B đã nộp theo biên lai số 0008932 ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND HCL;
  • - CCTHADS HCL;
  • - UBND xã Ba Sao;
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

Trịnh Thùy Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 45/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 45/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh B
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger