|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số:45/2025/QÐST-HNGĐ |
Càng Long, ngày 22 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân sơ thẩm thụ lý số: 465/2024/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024, Về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị Mai X, sinh năm 1974.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: anh Lê Trung T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Khóm F, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 71; 72; 81; 107; 116; 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q1; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Mai X, sinh năm 1974 với anh Lê Trung T, sinh năm 1968.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: chị Lê Thị Mai X với anh Lê Trung T được ly hôn.
- - Về con chung: chị Lê Thị Mai X với anh Lê Trung T xác định có 01 con chung tên Lê Thị Mỹ Q, sinh ngày 22/7/1997 đã trưởng thành, nên không đặt ra vấn đề nuôi và cấp dưỡng.
- - Về tài sản chung: chị Lê Thị Mai X với anh Lê Trung T khai không có, nên không đặt ra giải quyết.
- - Nợ chung: chị Lê Thị Mai X với anh Lê Trung T khai không có, nên không đặt ra xem xét.
- - Về án phí dân sự sơ thẩm:
- - Chị Lê Thị Mai X tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm chục ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị X đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004770, ngày 28/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, chị X được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa.
- - Anh Lê Trung T không phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Văn Tâm |
Quyết định số 45/2025/QÐST-HNGĐ ngày 22/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 45/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
