TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 47/2025/QÐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Tráng A Tếnh
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Bùi Nguyên Hồng
- Ông Cầm Văn Tổ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn, phân chia tài sản chung và nợ chung.
Căn cứ khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tiểu khu A, thị trấn H, huyện M, tỉnh Sơn La. Nơi ở hiện tại: Tiểu khu B, thị trấn H, huyện M, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình S, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn H, huyện M, tỉnh Sơn La.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình S thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L và anh S có 02 con chung. Anh chị thống nhất: Chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Bảo K, sinh ngày 22/9/2010 và cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 19/9/2012 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chấp nhận việc chị L không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh S và chị L xác nhận không có tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001995 ngày 28 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Sau khi ly hôn, anh S được quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh được thực hiện quyền này theo quy định tại Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Quyết định số 47/2025/QÐST-HNGĐ ngày 22/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA về ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung, phân chia tài sản chung và nợ chung
- Số quyết định: 47/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung, phân chia tài sản chung và nợ chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/01/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
