Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐÔNG SƠN

TỈNH THANH HÓA

Số: 45/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Sơn, ngày 29 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Lê Thị H, sinh năm 1990;
  2. Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa;

  3. Anh Phạm Đình T, sinh năm 1982;
  4. Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Ấp S, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hoà giải đoan tụ không thành ngày 21 tháng 10 năm 2024, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục, nên anh, chị không thể đoàn tụ để chung sống với nhau được nữa và anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

[1] Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Phạm Đình T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục. Mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Phạm Đình T thống nhất có 02 con chung là Phạm Ánh T1, sinh ngày 24/02/2013 và Phạm Ngọc L, sinh ngày 29/12/2014.

Ly hôn, chị H, anh T thoả thuận và thống nhất giao cả 02 cháu T1 và L cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H 1.500.000 đồng/cháu/tháng (cả 02 cháu là 3.000.000 đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu T1, cháu L tròn 18 tuổi.

[3] Về tài sản, công nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Phạm Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Chị Lê Thị H và anh Phạm Đình T thoả thuận, chị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ theo quy định của pháp luật, anh T không phải chịu lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Phạm Đình T.
    • - Về con chung: Công nhận chị Lê Thị H và anh Phạm Đình T có 02 con chung là Phạm Ánh T1, sinh ngày 24/02/2013 và Phạm Ngọc L, sinh ngày 29/12/2014.
    • Chị H, anh T thoả thuận và thống nhất giao cả 02 cháu T1 và L cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H 1.500.000 đồng/cháu/tháng (cả 02 cháu là 3.000.000 đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2024 cho đến khi cháu T1, cháu L tròn 18 tuổi.
    • Anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
    • - Về tài sản, công nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Phạm Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Chị Lê Thị H chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/23; số 0002033 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (chị H đã nộp đủ tiền lệ phí).

    Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND huyện Đông Sơn;
  • - Chi cục THADS huyện Đông Sơn;
  • - UBND xã Đông Ninh, huyện Đông Sơn;
  • - Lưu Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Trịnh Thị Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 45/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 45/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger