|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 45/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phú Vang, ngày 15 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 57/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Phan Thị N1, sinh năm 1991; Địa chỉ: TDP Đ, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ngày 21/4/2024, Tòa án nhân dân huyện Phú Vang nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, đề ngày 21/4/2024, đối với người yêu cầu là anh Nguyễn Văn N và chị Phan Thị N1, yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Phan Thị N1.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Phan Thị N1 có 02 con chung là Nguyễn Thị Tường V sinh ngày 23/4/2013 và Nguyễn Trọng N2, sinh ngày 21/02/2017. Nay thuận tình ly hôn các đương sự tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị Phan Thị N1 giao 02 con Nguyễn Thị Tường V và Nguyễn Trọng N2 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Phan Thị N1 không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Phan Thị N1 trình bày không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành lấy lời khai và tổ chức hòa giải nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải ngày 07 tháng 5 năm 2024, các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu như ban đầu và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên đương sự. Cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Phan Thị N1.
- Về con chung: Chị Phan Thị N1 giao cả 02 con Nguyễn Thị Tường V và Nguyễn Trọng N2 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Phan Thị N1 không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Phan Thị N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Các đương sự phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
[2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Phan Thị N1.
- Về con chung: Chị Phan Thị N1 giao 02 con Nguyễn Thị Tường V và Nguyễn Trọng N2 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Phan Thị N1 không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Phan Thị N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn N và chị Phan Thị N1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng mà anh N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001917 ngày 22/4/2024 và chị N1 đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001918 ngày 22/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, anh N và chị N1 đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Sơn |
Quyết định số 45/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 45/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
