|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN Số: 45/2024/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hàm Thuận Bắc, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 60/2024/TLST- DS ngày 06 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- 1/ Bà Đỗ Thị D – Sinh năm 1972;
- 2/ Bà Phạm Thị Thúy D1 – Sinh năm 1993;
- 3/ Bà Phạm Thị Thúy K – Sinh năm 2000.
Cùng địa chỉ: Khu phố C, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích M - Sinh năm 1976
Địa chỉ: Xóm C, Thôn A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- 1/ Ông Phạm Thanh T – Sinh năm 1973;
- 2/ Ông Thông Minh Đ – Sinh năm 1994;
Cùng địa chỉ: Khu phố C, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
- 3/ Ông Trần Minh T1 – Sinh năm 1995;
Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Thanh T: Bà Đỗ Thị D – Sinh năm 1972; địa chỉ: Khu phố C, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 01/02/2024.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Minh T1: Bà Phạm Thị Thúy K – Sinh năm 2000; địa chỉ: Khu phố C, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 01/4/2024.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Thông M1 Đến: Bà Phạm Thị Thúy D1 – Sinh năm 1993; địa chỉ: Khu phố C, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 29/01/2024.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đỗ Thị D, bà Phạm Thị Thúy K, bà Phạm Thị Thúy D1 yêu cầu bà Nguyễn Thị Bích M phải trả cho các bà số tiền còn nợ tổng cộng là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) cụ thể được chia như sau:
- Bà Nguyễn Thị Bích M phải trả cho bà Đỗ Thị Dân s tiền 100.000.000 đồng;
- Bà Nguyễn Thị Bích M phải trả cho bà Phạm Thị Thúy K số tiền 50.000.000 đồng;
- Bà Nguyễn Thị Bích M phải trả cho bà Phạm Thị Thúy D1 số tiền 50.000.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị Bích M tự nguyện thỏa thuận đồng ý theo yêu cầu của của bà Đỗ Thị D, bà Phạm Thị Thúy K, bà Phạm Thị Thúy D1 là trả số tiền còn nợ tổng cộng là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) cụ thể được chia như sau:
- Bà Nguyễn Thị Bích M phải trả cho bà Đỗ Thị Dân s tiền 100.000.000 đồng;
- Bà Nguyễn Thị Bích M phải trả cho bà Phạm Thị Thúy K số tiền 50.000.000 đồng;
- Bà Nguyễn Thị Bích M phải trả cho bà Phạm Thị Thúy D1 số tiền 50.000.000 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Bích M tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000đồng (Năm triệu đồng).
Bà Đỗ Thị D, bà Phạm Thị Thúy K, bà Phạm Thị Thúy D1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Đỗ Thị Dân s tiền đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng), bà Phạm Thị Thúy K số tiền đã nộp là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), bà Phạm Thị Thúy D1 số tiền đã nộp là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0013073, số 0013074; số 0013075 cùng ngày 06/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
Ông Phạm Thanh T, ông Trần Minh T1, ông Thông Minh Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mi Mi |
Quyết định số 45/2024/QÐST-DS ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp về hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 45/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
