|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 45/2024/QÐST-HNGĐ |
Long Mỹ, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 261/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm: 1999.
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang
- Bị đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Ấp C, xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Lê Văn C.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Lê Văn C cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Lê Văn C khai thống nhất không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- - Về tài sản chung: Chị Trần Thị N và anh Lê Văn C cùng thống nhất tài sản chung của vợ chồng là số tiền lợi nhuận sau trừ các chi phí nuôi lươn là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng), hiện chị N đang quản lý. Chị N có trách nhiệm giao lại cho anh Lê Văn C số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- - Về nợ chung: Chị N và anh C khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- - Về án phí:
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Trần Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng và được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng và được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu số 0009865 phiếu lập ngày 28/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Về án phí chia tài sản chung:
Chị Trần Thị N phải nộp án phí chia tài sản chung là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
Anh Lê Văn C phải nộp án phí chia tài sản chung là 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Anh C được khấu trừ tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung đã nộp là 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010035 phiếu lập ngày 02/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, nên anh C được nhận lại số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Văn Lẫm |
Quyết định số 45/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 45/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
