TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc |
Số: 45/2024/QĐST- HNGĐ | Tam Nông, ngày 05 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 21/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh ngày 03/01/1999;
ĐKHK: Khu G, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ;
Nơi ở hiện nay: Khu A, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
*Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh ngày 27/9/993;
Địa chỉ: Khu G, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện T, tỉnh Phú Thọ;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh H1 - Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Tuyết N1 - Phó Giám đốc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Văn N.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng xác định có hai con chung là Nguyễn Huy H2, sinh ngày 05/3/2015 và Nguyễn Thu H3 sinh ngày 08/11/2016.
Khi ly hôn: Chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thu H3. Anh N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Huy H2. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Hai bên xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Về công sức đóng góp cho bên vợ hoặc chồng: Hai bên xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Về công nợ: Chị H, anh N và đại diện Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện T xác định: Vợ chồng chị H và anh N còn nợ Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện T số tiền là: 80.424.998 đồng (Tám mươi triệu bốn trăm hai mươi tư nghìn chín trăm chín mươi tám đồng), trong đó tiền gốc là 80.000.000 đồng, tiền lãi là 424.998 đồng.
Khi ly hôn: Đại diện Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện T, chị H và anh N thống nhất nghĩa vụ trả nợ như sau: Chị H có nghĩa vụ trả Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện T số tiền là 40.200.000 đồng (Bốn mươi triệu hai trăm nghìn đồng), trong đó tiền gốc là 40.000.000 đồng, tiền lãi là 200.000 đồng và lãi suất tiếp theo từ ngày 28/6/2024 cho đến khi thanh toán xong theo lãi suất quy định của Ngân hàng C.
Anh N có nghĩa vụ trả Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện T số tiền là 40.224.998 đồng (Bốn mươi triệu hai trăm hai mươi tư nghìn chín trăm chín tám đồng), trong đó tiền gốc là 40.000.000 đồng, tiền lãi là 224.998 đồng và lãi suất tiếp theo từ ngày 28/6/2024 cho đến khi thanh toán xong theo lãi suất quy định của Ngân hàng C.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Án phí về nghĩa vụ trả nợ: Chị H tự nguyện chịu:1.005.000 đồng (Một triệu không trăm không năm nghìn đồng).
Anh N tự nguyện chịu: 1.005.624 đồng (Một triệu không trăm không năm nghìn sáu trăm hai mươi tư đồng).
Xác nhận chị H đã nộp số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003390 ngày 05/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Trình |
Quyết định số 45/2024/QĐST- HNGĐ ngày 05/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 45/2024/QĐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị H xin ly hôn anh N