Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2024/QÐST-HNGĐ

Quảng Điền, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 27/2024/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Hoàng Hữu T, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Số A kiệt E đường T, tổ dân phố A, thị trấn S, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Phan Thị Hoài T1, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Số A kiệt E đường T, tổ dân phố A, thị trấn S, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế; Chổ ở hiện nay: Số A hẻm B kiệt B đường Đ, tổ dân phố A, thị trấn S, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Hữu T và chị Phan Thị Hoài T1 kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 02 năm, được gia đình đồng ý tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và anh, chị đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 07/3/2019. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân của anh T và chị T1 là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh T ham chơi, không chăm lo làm ăn, không lo kinh tế cho gia đình, thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau nên vợ chồng không còn tình cảm. Do mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được, nên anh T và chị T1 cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

[2] Về nuôi con chung: Anh Hoàng Hữu T và chị Phan Thị Hoài T1 xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Nhật K, sinh ngày 04/9/2019 và Hoàng Nhật T2, sinh ngày 11/02/2022. Khi ly hôn anh T và chị T1 thỏa thuận giao cháu K cho chị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu T2 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng Hữu T và chị Phan Thị Hoài T1 xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Hữu T và chị Phan Thị Hoài T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị T1 tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng và chị đã nộp đủ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 24 tháng 4 năm 2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Hoàng Hữu T và chị Phan Thị Hoài T1.

- Về nuôi con chung: Giao con chung cháu Hoàng Nhật K, sinh ngày 04/9/2019 cho chị Phan Thị Hoài T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); cháu Hoàng Nhật T2, sinh ngày 11/02/2022 cho anh Hoàng Hữu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng Hữu T và chị Phan Thị Hoài T1 xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Hữu T và chị Phan Thị Hoài T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị T1 tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng và chị T1 đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000593 ngày 01/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên được khấu trừ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh TT Huế;
  • - VKSND huyện Quảng Điền;
  • - THADS huyện Quảng Điền;
  • - UBND thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền;
  • (ĐKKH số 23 ngày 07/3/2019)
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Lê Tuyết Linh

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 45/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 45/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Hoàng Hữu Tý và chị Phan Thị Hoài Thu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger