|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 45/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 2223/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc: “Ly hôn”, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị P, sinh năm: 1963.
Địa chỉ: 1 Đường D, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: 1 Đường C, Khu phố F, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn H và bà Trần Thị P. (Giấy chứng nhận kết hôn số 63/2016 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/6/2016).
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông H và bà P không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Trần Thị P tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà bà P đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2023/0005316 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Trả lại cho bà P 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông H không phải chịu án phí.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Anh Ngọc |
2
Quyết định số 45/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 45/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Trần Thị P và Phạm Văn H
