Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ BỈM SƠN

TỈNH THANH HÓA

Số: 45/2025/QÐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Bỉm Sơn, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án mục 1.1 phần B danh mục về lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 80/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Đỗ Thị T – sinh năm 1996

Số CCCD: [...]

Địa chỉ: Thôn D, xã Q, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa

2/ Anh Tống Văn T1 – sinh năm 1992

Số CCCD: [...]

Địa chỉ: Thôn D, xã Q, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Chị Đỗ Thị T và anh Tống Văn T1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa, và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 28/6/2016. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp về tính cách, nên dẫn đến thường xuyên cãi vã nhau, cuộc sống vợ chồng căng thẳng. Vợ chồng đã sống ly thân từ giữa năm 2024 cho đến nay và không còn quan tâm đến nhau. Đến nay, Chị T và anh T1 đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Đỗ Thị T và anh Tống Văn T1.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là:

Tống Thiên T2, sinh ngày 27/5/2016

Hai bên thống nhất, giao cháu Tống Thiên T2 cho anh Tống Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh T1 và chị T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc thỏa thuận về nuôi con chung của các bên là phù hợp nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận về nuôi con giữa chị Đỗ Thị T và anh Tống Văn T1.

[3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Tống Văn T1.
  • - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Tống Thiên T2, sinh ngày 27/5/2016. Thống nhất giao con chung cháu Tống Thiên T2 cho anh Tống Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh T1 và chị T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Đỗ Thị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.

  • - Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự chị Đỗ Thị T và anh Tống Văn T1 mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), hai bên thống nhất chị T chịu lệ phí của cả hai người phải nộp. Chuyển số tiền chị T đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số: BLTU/24/0004771 ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn sang phần lệ phí của chị T và anh T1. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong khoản lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND thị xã Bỉm Sơn;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn
  • - UBND xã Quang Trung, TX Bỉm Sơn
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Ngô Xuân Sang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 45/2025/QÐST- HNGĐ ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 45/2025/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn: Đỗ Thị T và Tống Văn T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger