|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 45/2025/QÐST-HNGĐ |
Hoàn Kiếm, ngày 26 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 78/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- * Người yêu cầu: Ông Trần Anh T, sinh năm 1974; CCCD số [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 13/4/2021;
- * Người yêu cầu: Bà Trần Phương H, sinh năm 1981; CCCD số [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 27/4/2021;
Cùng nơi cư trú: Số F L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh T và bà Trần Phương H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 20/7/2009 trên cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Hà Nội (trong giấy đăng ký kết hôn có ghi Họ và tên vợ Trần Phương H (Phương T1); Đăng ký kết hôn số 35 quyển số I.2009) là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, quan hệ vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận.
[2] Về con chung: Ông bà có 02 con chung là cháu Trần Khánh A (tức Bảo D), sinh ngày 13/12/2009 và cháu Trần Thái H1 (tức Vương K), sinh ngày 10/12/2015. Sau khi ly hôn ông bà thỏa thuận, bố là Trần Anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Trần Khánh A, sinh ngày 13/12/2009 và cháu Trần Thái H1 kể từ tháng 03/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Cả hai xác nhận hiện tại, hiện tại bà Trần Phương H không mang thai, ông bà không có con chung, con riêng nào khác.
[3] Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Ông bà không không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[4] Về công nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh T và bà Trần Phương H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông bà có 02 con chung là cháu Trần Khánh A (tức Bảo D), sinh ngày 13/12/2009 và cháu Trần Thái H1 (tức Vương K), sinh ngày 10/12/2015. Sau khi ly hôn, ông Trần Anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Trần Khánh A và cháu Trần Thái H1 kể từ tháng 03/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Trần Phương H có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- - Về công nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0069354 ngày 18/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tô Việt Anh |
Quyết định số 45/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 45/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Anh T - Trần Phương H - Ly hôn
