|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 45/2025/QÐST-HNGĐ |
Quảng Trị, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1989;CCCD: [...]; Địa chỉ: Số nhà F đường L, thôn A, xã L, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Anh Lê Văn S; sinh năm 1986;CCCD: [...]; Địa chỉ: Số nhà F đường L, thôn A, xã L, tỉnh Quảng Trị; Chỗ ở hiện nay: Số G đường T, thôn T, xã L, tỉnh Quảng Trị.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/11/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/11/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Lê Văn S.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Lê Văn S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 20 ngày 14/4/2011 tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện H, tỉnh Quảng Trị, nay là xã L, tỉnh Quảng Trị).
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao 03 con chung là các cháu Lê Thị Bảo Y, sinh ngày 01/9/2011, Lê Văn Gia B, sinh ngày 16/7/2014 và Lê Thị Mai S1, sinh ngày 25/5/2019 cho anh Lê Văn S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con hàng tháng, mỗi tháng là 3.000.000 đồng/03 con. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 12/2025 cho đến khi các con đến tuổi thành niên và có khả năng lao động.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Sau khi ly hôn, Lê Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà anh Lê Văn S không được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị N và anh Lê Văn S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị N thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000408 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Lê Thị N đã nộp đủ án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Mạnh Lưu |
Quyết định số 45/2025/QÐST-HNGĐ ngày 08/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 45/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Nguyệt - Sáng
