Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 448/2025/QÐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, ĐIều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2025/HNST ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1981 - SỐ CCCD [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/8/2021.
  • Thường trú: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
  • - Người yêu cầu: Bà Bùi Lâm Bảo N, sinh năm 1982 - Số CCCD [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 30/12/2022.
  • Thường trú: Ấp P, xã Q, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
  • Tạm trú: 135 T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quá trình kết hôn và quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh T và bà Bùi Lâm Bảo N tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95/TP-HT, quyển số 01/2009 ngày 21 tháng 9 năm 2009 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp cấp.

Quá trình chung sống, hai vợ chồng sống không hạnh phúc do phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống, lối sống không phù hợp. Hai vợ chồng mâu thuẫn về vấn đề cách sống nên thường xuyên cãi nhau. Nay nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông T và bà N cùng yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 03 con chung là Lê Bùi Ngân G, sinh ngày 14/5/2011; Lê Ngọc Thiên H, sinh ngày 27/10/2016 và Lê Ngọc Khánh H1, sinh ngày 25/02/2018. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao 03 con chung cho bà N là trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T do bà N không có yêu cầu.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà N cùng xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh T và bà Bùi Lâm Bảo N thuận tình ly hôn.
    • Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Thanh T và bà Bùi Lâm Bảo N chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 95/TP-HT, quyển số 01/2009 ngày 21 tháng 9 năm 2009 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
    • - Về con chung: Có 03 con chung là Lê Bùi Ngân G, sinh ngày 14/5/2011; Lê Ngọc Thiên H, sinh ngày 27/10/2016 và Lê Ngọc Khánh H1, sinh ngày 25/02/2018. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao 03 con chung cho bà N là trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T do bà N không có yêu cầu.
    • Trong trường hợp bà N không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà N, ông T hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • Bà N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
  2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Lê Thanh T và bà Bùi Lâm Bảo N chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0045656 ngày 06/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà N đã nộp đủ lệ phí.
  3. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN

Phùng Thị Huyền Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 448/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 448/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger